Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LOUISE (1955)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1955
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 20/09/1955
13.0°N, 150.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/1955
13.2°N, 149.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/1955
13.6°N, 148.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1955
13.9°N, 147.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1955
14.2°N, 146.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1955
14.8°N, 146.2°E 1001hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/1955
15.2°N, 146.2°E 1001hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/1955
15.4°N, 146.2°E 1001hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/1955
15.8°N, 146.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1955
16.4°N, 146.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1955
16.7°N, 146.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1955
17.2°N, 146.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1955
17.8°N, 146.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1955
18.3°N, 145.8°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1955
19.1°N, 145.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/1955
20.0°N, 145.1°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/1955
21.0°N, 144.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/1955
22.0°N, 144.2°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/1955
23.0°N, 143.3°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/1955
23.9°N, 142.4°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/1955
24.2°N, 142.3°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/1955
24.3°N, 141.7°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/1955
25.0°N, 140.7°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/1955
25.1°N, 139.4°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/1955
25.1°N, 138.3°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/1955
25.4°N, 137.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/1955
25.8°N, 136.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/1955
26.2°N, 135.4°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/1955
26.4°N, 134.2°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/09/1955
26.0°N, 134.2°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/09/1955
26.7°N, 134.3°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/09/1955
26.9°N, 133.6°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/09/1955
27.3°N, 132.7°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/09/1955
27.5°N, 131.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/09/1955
28.0°N, 131.0°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/1955
28.5°N, 130.9°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/1955
29.0°N, 130.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/1955
29.8°N, 130.4°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/09/1955
30.8°N, 130.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/09/1955
32.9°N, 130.8°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/09/1955
34.7°N, 130.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/09/1955
36.7°N, 132.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/1955
38.9°N, 134.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/1955
41.5°N, 138.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/10/1955
43.2°N, 143.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/1955
46.7°N, 151.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/1955
50.0°N, 156.5°E 989hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/1955
54.0°N, 164.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/1955
61.0°N, 174.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/1955
61.0°N, 180.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/10/1955
61.0°N, 185.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LOUISE · 1955
Số hiệu 195522 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 25966 ngày trước (19:00 02/10/1955)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,722 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/28Mạnh nhất năm 1955Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/09/1955
13.00°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/09/1955
23.90°N, 142.40°E
Áp thấp nhiệt đới 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 02/10/1955
61.00°N, 185.00°E
Vùng áp thấp 960 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
12.1 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:52 29/09/1955
KXĐ · 940 hPa
Vùng áp thấp · 30.28, 130.45
46 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:39 29/09/1955
KXĐ · 940 hPa
Vùng áp thấp · 30.41, 130.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:07 29/09/1955
KXĐ · 943 hPa
Vùng áp thấp · 31.19, 130.56
22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:30 29/09/1955
KXĐ · 944 hPa
Vùng áp thấp · 31.33, 130.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:37 29/09/1955
KXĐ · 947 hPa
Vùng áp thấp · 31.72, 130.63
6 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:21 30/09/1955
KXĐ · 966 hPa
Vùng áp thấp · 33.91, 130.86
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:40 01/10/1955
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 41.97, 140.11
29 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:09 01/10/1955
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 42.11, 140.49
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:50 01/10/1955
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 42.59, 141.81
3 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:21 01/10/1955
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 43.99, 145.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:01 01/10/1955
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 44.38, 146.04
7 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:09 01/10/1955
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 44.46, 146.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:30 01/10/1955
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 45.25, 147.88
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:35 01/10/1955
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 45.3, 147.99
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 28 cơn bão mùa 1955
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 173°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 163 km/h).
29.1Tốc độ TB (km/h)
163.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.44×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 30/09/1955 32.90°N, 130.80°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 22.8°C KXĐ
07:00 01/10/1955 43.20°N, 143.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

65%Trung bình 47–100%Dao động 47%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

14.1TB (m/s) 2.3–49.4Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 20/09/1955 13.00°N, 150.00°E 61% 10.6 m/s KXĐ
01:00 21/09/1955 13.90°N, 147.70°E 70% 3.6 m/s KXĐ
19:00 21/09/1955 15.20°N, 146.20°E 56% 4.4 m/s KXĐ
13:00 22/09/1955 16.40°N, 146.00°E 59% 6.0 m/s KXĐ
07:00 23/09/1955 17.80°N, 146.30°E 64% 12.0 m/s KXĐ
01:00 24/09/1955 20.00°N, 145.10°E 63% 11.5 m/s KXĐ
19:00 24/09/1955 23.00°N, 143.30°E 59% 10.1 m/s KXĐ
01:00 25/09/1955 23.90°N, 142.40°E 53% 12.3 m/s KXĐ
13:00 25/09/1955 24.30°N, 141.70°E 48% 8.6 m/s KXĐ
07:00 26/09/1955 25.10°N, 138.30°E 47% 8.4 m/s KXĐ
19:00 26/09/1955 25.80°N, 136.60°E 50% 2.3 m/s KXĐ
13:00 27/09/1955 26.00°N, 134.20°E 48% 6.3 m/s KXĐ
07:00 28/09/1955 27.30°N, 132.70°E 49% 7.1 m/s KXĐ
01:00 29/09/1955 28.50°N, 130.90°E 50% 9.7 m/s KXĐ
19:00 29/09/1955 30.80°N, 130.50°E 66% 10.3 m/s KXĐ
13:00 30/09/1955 36.70°N, 132.20°E 96% 25.1 m/s KXĐ
07:00 01/10/1955 43.20°N, 143.50°E 98% 22.4 m/s KXĐ
01:00 02/10/1955 54.00°N, 164.00°E 100% 49.4 m/s KXĐ
19:00 02/10/1955 61.00°N, 185.00°E 100% 48.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–100% (trung bình 65%); 47% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–49.4 m/s (trung bình 14.1 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 53%, đứt gió cao 12.3 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 115°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~353°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 20/09/1955 13.00°N, 150.00°E 9.5 km/h · tây bắc 13.2 km/h · tây 6°
01:00 21/09/1955 13.90°N, 147.70°E 7.6 km/h · tây 15.4 km/h · tây 19°
19:00 21/09/1955 15.20°N, 146.20°E 9.3 km/h · tây nam 3.7 km/h · bắc 115°
13:00 22/09/1955 16.40°N, 146.00°E 17.3 km/h · tây bắc 5.6 km/h · bắc 48°
07:00 23/09/1955 17.80°N, 146.30°E 30.2 km/h · tây bắc 12.8 km/h · tây bắc 14°
01:00 24/09/1955 20.00°N, 145.10°E 29.3 km/h · tây bắc 19.8 km/h · bắc 22°
19:00 24/09/1955 23.00°N, 143.30°E 33.1 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây bắc 7°
01:00 25/09/1955 23.90°N, 142.40°E 25.6 km/h · tây 5.8 km/h · bắc 58°
13:00 25/09/1955 24.30°N, 141.70°E 19.8 km/h · tây bắc 21.3 km/h · tây bắc 7°
07:00 26/09/1955 25.10°N, 138.30°E 35.6 km/h · tây 13.0 km/h · tây bắc 22°
19:00 26/09/1955 25.80°N, 136.60°E 27.5 km/h · tây bắc 21.3 km/h · tây 10°
13:00 27/09/1955 26.00°N, 134.20°E 9.6 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 18°
07:00 28/09/1955 27.30°N, 132.70°E 14.0 km/h · tây 16.9 km/h · tây 32°
01:00 29/09/1955 28.50°N, 130.90°E 24.3 km/h · tây nam 10.5 km/h · tây bắc 91°
19:00 29/09/1955 30.80°N, 130.50°E 29.7 km/h · tây bắc 39.2 km/h · bắc 42°
13:00 30/09/1955 36.70°N, 132.20°E 60.4 km/h · bắc 55.8 km/h · đông bắc 44°
07:00 01/10/1955 43.20°N, 143.50°E 89.6 km/h · đông bắc 117.7 km/h · đông bắc 20°
01:00 02/10/1955 54.00°N, 164.00°E 106.7 km/h · đông bắc 163.2 km/h · đông bắc 32°
19:00 02/10/1955 61.00°N, 185.00°E 84.7 km/h · đông bắc 44.9 km/h · đông 39°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~115°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~84° quanh 07:00 28/09/1955) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~99°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LOUISE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LOUISE (1955) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 20/09/1955. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/28 của mùa bão 1955. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 02/10/1955. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8722 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~14.1 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 12.1 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 904hPa
Xem chi tiết
WENDY
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
EKEKA
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết