Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WENDY (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
70 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 22/07/1978
18.5°N, 139.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/07/1978
19.2°N, 139.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/07/1978
20.0°N, 139.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/07/1978
20.6°N, 138.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/07/1978
21.0°N, 137.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/1978
21.1°N, 136.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/1978
21.1°N, 135.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/1978
21.0°N, 135.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/1978
20.9°N, 134.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/07/1978
20.7°N, 134.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/1978
20.8°N, 133.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/07/1978
20.7°N, 133.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/07/1978
20.9°N, 133.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/07/1978
20.8°N, 133.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/07/1978
20.9°N, 133.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 26/07/1978
21.2°N, 133.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/07/1978
21.5°N, 133.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/07/1978
21.9°N, 133.1°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/07/1978
22.1°N, 132.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/07/1978
22.6°N, 132.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/07/1978
23.2°N, 132.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 27/07/1978
23.9°N, 132.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/07/1978
24.7°N, 131.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/07/1978
25.5°N, 130.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/07/1978
26.5°N, 129.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/07/1978
27.1°N, 128.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/07/1978
27.4°N, 127.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 29/07/1978
27.9°N, 126.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/07/1978
28.2°N, 126.1°E 960hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 29/07/1978
28.8°N, 126.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/07/1978
29.2°N, 125.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1978
29.7°N, 125.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/07/1978
30.2°N, 125.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 30/07/1978
30.4°N, 125.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/07/1978
30.6°N, 124.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/07/1978
30.8°N, 124.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 31/07/1978
30.6°N, 124.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 31/07/1978
30.6°N, 125.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 31/07/1978
30.6°N, 125.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 01/08/1978
30.6°N, 125.3°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 01/08/1978
30.6°N, 125.5°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/08/1978
30.7°N, 125.9°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/08/1978
31.0°N, 126.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/08/1978
31.4°N, 127.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/08/1978
31.7°N, 128.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/08/1978
32.2°N, 129.4°E 980hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/08/1978
32.8°N, 131.6°E 985hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/08/1978
34.4°N, 132.8°E 988hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/08/1978
37.0°N, 133.2°E 988hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/08/1978
39.0°N, 134.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1978
41.0°N, 136.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1978
43.0°N, 139.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1978
44.0°N, 141.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1978
47.0°N, 146.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1978
48.0°N, 149.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/08/1978
49.0°N, 152.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1978
49.0°N, 154.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1978
49.0°N, 157.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1978
49.0°N, 161.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1978
49.0°N, 163.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1978
50.7°N, 166.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1978
51.8°N, 169.2°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/1978
52.8°N, 172.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/08/1978
53.9°N, 174.7°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/08/1978
55.1°N, 177.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1978
55.9°N, 176.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/08/1978
56.4°N, 175.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/1978
57.0°N, 175.7°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1978
57.8°N, 175.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/1978
59.0°N, 175.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WENDY · 1978
Số hiệu 197808 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17622 ngày trước (13:00 08/08/1978)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,057 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
17 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 22/07/1978
18.50°N, 139.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 24/07/1978
20.70°N, 134.00°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 27/07/1978
23.90°N, 132.10°E
Bão rất mạnh 130 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 08/08/1978
59.00°N, 175.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
8.5 giờThời gian trên đất
~72 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:38 02/08/1978
~72 km/h (~39 kt) · 981 hPa
Bão · 32.36, 130
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:02 02/08/1978
~71 km/h (~38 kt) · 982 hPa
Bão · 32.4, 130.15
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~72 km/h (~39 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:27 02/08/1978
~70 km/h (~38 kt) · 982 hPa
Bão · 32.45, 130.3
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:43 02/08/1978
~70 km/h (~38 kt) · 982 hPa
Bão · 32.47, 130.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~70 km/h (~38 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:16 02/08/1978
~69 km/h (~37 kt) · 983 hPa
Bão · 32.53, 130.6
3 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:08 02/08/1978
~65 km/h (~35 kt) · 986 hPa
Bão · 33.1, 131.83
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~69 km/h (~37 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:34 03/08/1978
~65 km/h (~35 kt) · 988 hPa
Bão · 34.29, 132.71
2 giờ 58 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:32 03/08/1978
~65 km/h (~35 kt) · 988 hPa
Bão · 35.5, 132.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:55 04/08/1978
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 44.47, 141.78
55 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:51 04/08/1978
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 44.93, 142.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 24/07/1978 → 07:00 25/07/1978
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 85 km/h).
19.5Tốc độ TB (km/h)
85.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 20.2222 ×10⁴ kt²
PDI: 15.1039 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.2222 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 7% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại15.1039×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,147 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,999 mĐộ sâu trung bình
6,368 mSâu nhất
53 mNông nhất
4,147 mTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
46 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
124 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 311 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 341 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 22/07/1978 18.50°N, 139.50°E 5,107 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/07/1978 19.20°N, 139.30°E 4,463 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/07/1978 20.00°N, 139.00°E 4,427 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/07/1978 20.60°N, 138.00°E 4,532 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/07/1978 21.00°N, 137.10°E 4,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/07/1978 21.10°N, 136.40°E 4,244 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/07/1978 21.10°N, 135.80°E 5,529 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/07/1978 21.00°N, 135.30°E 5,753 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/07/1978 20.90°N, 134.70°E 5,857 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/07/1978 20.70°N, 134.00°E 5,922 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/07/1978 20.80°N, 133.90°E 5,931 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/07/1978 20.70°N, 133.70°E 5,915 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/07/1978 20.90°N, 133.70°E 5,557 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 25/07/1978 20.80°N, 133.70°E 5,937 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/07/1978 20.90°N, 133.80°E 5,890 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 26/07/1978 21.20°N, 133.70°E 5,873 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 26/07/1978 21.50°N, 133.50°E 5,577 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 26/07/1978 21.90°N, 133.10°E 5,632 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 26/07/1978 22.10°N, 132.90°E 5,724 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 27/07/1978 22.60°N, 132.50°E 5,628 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 27/07/1978 23.20°N, 132.40°E 5,542 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 27/07/1978 23.90°N, 132.10°E 4,147 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 27/07/1978 24.70°N, 131.50°E 2,207 m Biển sâu 130 km/h
01:00 28/07/1978 25.50°N, 130.80°E 4,267 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 28/07/1978 26.50°N, 129.90°E 5,963 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 28/07/1978 27.10°N, 128.50°E 517 m Biển sâu vừa 130 km/h
19:00 28/07/1978 27.40°N, 127.20°E 1,185 m Biển sâu 130 km/h
01:00 29/07/1978 27.90°N, 126.40°E 208 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 29/07/1978 28.20°N, 126.10°E 114 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 29/07/1978 28.80°N, 126.00°E 120 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 29/07/1978 29.20°N, 125.90°E 95 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 30/07/1978 29.70°N, 125.70°E 88 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 30/07/1978 30.20°N, 125.60°E 75 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 30/07/1978 30.40°N, 125.20°E 71 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 30/07/1978 30.60°N, 124.80°E 62 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 31/07/1978 30.80°N, 124.60°E 53 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 31/07/1978 30.60°N, 124.70°E 57 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 31/07/1978 30.60°N, 125.00°E 58 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 31/07/1978 30.60°N, 125.20°E 57 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 01/08/1978 30.60°N, 125.30°E 66 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 01/08/1978 30.60°N, 125.50°E 65 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 01/08/1978 30.70°N, 125.90°E 68 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 01/08/1978 31.00°N, 126.70°E 95 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 02/08/1978 31.40°N, 127.60°E 128 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 02/08/1978 31.70°N, 128.50°E 461 m Biển sâu vừa 93 km/h
13:00 02/08/1978 32.20°N, 129.40°E 382 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 02/08/1978 32.80°N, 131.60°E ▲ 341 m Đồi núi thấp 65 km/h
01:00 03/08/1978 34.40°N, 132.80°E ▲ 280 m Trung du 65 km/h
07:00 03/08/1978 37.00°N, 133.20°E 373 m Biển sâu vừa 65 km/h
13:00 03/08/1978 39.00°N, 134.50°E 592 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 03/08/1978 41.00°N, 136.00°E 3,345 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/08/1978 43.00°N, 139.00°E 3,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/08/1978 44.00°N, 141.00°E 409 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 04/08/1978 47.00°N, 146.00°E 3,591 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/08/1978 48.00°N, 149.00°E 2,592 m Biển sâu KXĐ
01:00 05/08/1978 49.00°N, 152.00°E 1,812 m Biển sâu KXĐ
07:00 05/08/1978 49.00°N, 154.00°E 516 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 05/08/1978 49.00°N, 157.00°E 6,368 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/08/1978 49.00°N, 161.00°E 5,587 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/08/1978 49.00°N, 163.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/08/1978 50.70°N, 166.00°E 5,101 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/08/1978 51.80°N, 169.20°E 4,251 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/08/1978 52.80°N, 172.00°E 698 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 07/08/1978 53.90°N, 174.70°E 3,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/08/1978 55.10°N, 177.00°E 2,170 m Biển sâu KXĐ
13:00 07/08/1978 55.90°N, 176.50°E 3,856 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/08/1978 56.40°N, 175.90°E 3,832 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/08/1978 57.00°N, 175.70°E 3,808 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/08/1978 57.80°N, 175.20°E 3,724 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/08/1978 59.00°N, 175.00°E 3,647 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 53–6,368 m (trung bình ~2,999 m); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,147 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~124 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~46 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~311 m, nơi cao nhất ~341 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.36Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 02/08/1978 32.80°N, 131.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C 65 km/h
01:00 03/08/1978 34.40°N, 132.80°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 28.1°C 65 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.36 m³/m³); 50% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~65/65 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~27.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

83%Trung bình 52–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.0TB (m/s) 3.7–29.0Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 22/07/1978 18.50°N, 139.50°E 52% 12.0 m/s KXĐ
07:00 23/07/1978 21.00°N, 137.10°E 67% 9.4 m/s KXĐ
07:00 24/07/1978 20.90°N, 134.70°E 73% 8.6 m/s KXĐ
13:00 24/07/1978 20.70°N, 134.00°E 69% 7.4 m/s 65 km/h
07:00 25/07/1978 20.90°N, 133.70°E 65% 3.7 m/s 93 km/h
07:00 26/07/1978 21.50°N, 133.50°E 74% 3.8 m/s 120 km/h
07:00 27/07/1978 23.20°N, 132.40°E 72% 10.4 m/s 130 km/h
13:00 27/07/1978 23.90°N, 132.10°E 77% 9.7 m/s 130 km/h
07:00 28/07/1978 26.50°N, 129.90°E 83% 19.7 m/s 130 km/h
07:00 29/07/1978 28.20°N, 126.10°E 96% 6.2 m/s 111 km/h
07:00 30/07/1978 30.20°N, 125.60°E 98% 10.6 m/s 130 km/h
13:00 31/07/1978 30.60°N, 125.00°E 92% 3.9 m/s 130 km/h
13:00 01/08/1978 30.70°N, 125.90°E 96% 4.3 m/s 130 km/h
13:00 02/08/1978 32.20°N, 129.40°E 92% 4.2 m/s 74 km/h
13:00 03/08/1978 39.00°N, 134.50°E 87% 14.9 m/s KXĐ
13:00 04/08/1978 47.00°N, 146.00°E 100% 21.0 m/s KXĐ
13:00 05/08/1978 49.00°N, 157.00°E 92% 29.0 m/s KXĐ
13:00 06/08/1978 51.80°N, 169.20°E 92% 26.5 m/s KXĐ
13:00 07/08/1978 55.90°N, 176.50°E 84% 7.9 m/s KXĐ
13:00 08/08/1978 59.00°N, 175.00°E 96% 7.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–100% (trung bình 83%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.7–29.0 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (77%) và đứt gió thấp (9.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

57°
Lệch vừa phải · lớn nhất 170°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~5°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 22/07/1978 18.50°N, 139.50°E 30.1 km/h · đông bắc 13.4 km/h · bắc 82°
07:00 23/07/1978 21.00°N, 137.10°E 18.9 km/h · đông bắc 12.2 km/h · tây 108°
07:00 24/07/1978 20.90°N, 134.70°E 16.3 km/h · đông bắc 12.7 km/h · tây 170°
13:00 24/07/1978 20.70°N, 134.00°E 11.4 km/h · đông bắc 2.5 km/h · tây bắc 84°
07:00 25/07/1978 20.90°N, 133.70°E 8.4 km/h · đông nam 1.9 km/h · nam 51°
07:00 26/07/1978 21.50°N, 133.50°E 29.3 km/h · tây 10.1 km/h · tây bắc 48°
07:00 27/07/1978 23.20°N, 132.40°E 18.2 km/h · tây bắc 13.9 km/h · bắc 4°
13:00 27/07/1978 23.90°N, 132.10°E 47.1 km/h · tây 18.0 km/h · tây bắc 43°
07:00 28/07/1978 26.50°N, 129.90°E 66.0 km/h · tây 25.7 km/h · tây bắc 30°
07:00 29/07/1978 28.20°N, 126.10°E 16.9 km/h · nam 11.2 km/h · bắc 155°
07:00 30/07/1978 30.20°N, 125.60°E 14.6 km/h · tây bắc 7.4 km/h · tây bắc 5°
13:00 31/07/1978 30.60°N, 125.00°E 6.4 km/h · đông 3.2 km/h · đông 4°
13:00 01/08/1978 30.70°N, 125.90°E 19.6 km/h · đông nam 13.9 km/h · đông bắc 82°
13:00 02/08/1978 32.20°N, 129.40°E 25.5 km/h · bắc 36.1 km/h · đông 69°
13:00 03/08/1978 39.00°N, 134.50°E 51.1 km/h · bắc 42.7 km/h · đông bắc 13°
13:00 04/08/1978 47.00°N, 146.00°E 67.9 km/h · đông bắc 41.9 km/h · đông bắc 18°
13:00 05/08/1978 49.00°N, 157.00°E 59.8 km/h · đông bắc 48.6 km/h · đông 30°
13:00 06/08/1978 51.80°N, 169.20°E 49.6 km/h · đông bắc 36.7 km/h · đông bắc 13°
13:00 07/08/1978 55.90°N, 176.50°E 40.2 km/h · bắc 11.1 km/h · tây bắc 41°
13:00 08/08/1978 59.00°N, 175.00°E 47.2 km/h · tây 22.3 km/h · bắc 98°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 57° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~170°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~19 so với ~32 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~150° quanh 13:00 31/07/1978) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~159°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 926/556 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 208–741 km (TB ~453 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–232 km (TB ~196 km) · 29 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 40/70 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 26/07/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 26/07/1978
Trường gió lệch nhất
BK 255 km ĐK 509 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2.67× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 03/08/1978
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 25/07/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 13:00 26/07/1978 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 29 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–232 km (trung bình ~196 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WENDY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WENDY (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 22/07/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 24/07/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 08/08/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8057 km trong 17 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,999 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,147 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.36 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~72 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~71 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
ZIA
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
XANGSANE
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
HAIYAN
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
DOKSURI
Bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết