Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CAITLIN (1991)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1991
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 22/07/1991
12.0°N, 138.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/07/1991
11.9°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/07/1991
12.0°N, 137.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/07/1991
12.3°N, 136.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/07/1991
12.7°N, 136.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/07/1991
13.0°N, 135.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/1991
13.3°N, 134.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/1991
13.6°N, 133.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/1991
13.8°N, 132.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/1991
14.3°N, 132.0°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/07/1991
15.1°N, 131.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 24/07/1991
16.0°N, 131.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 25/07/1991
16.9°N, 130.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/07/1991
17.8°N, 130.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/07/1991
18.6°N, 129.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/07/1991
19.5°N, 129.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 26/07/1991
20.3°N, 128.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/07/1991
21.2°N, 127.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 26/07/1991
21.7°N, 127.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/07/1991
22.3°N, 127.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 26/07/1991
22.8°N, 127.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/07/1991
23.2°N, 127.0°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 26/07/1991
23.4°N, 126.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/07/1991
23.7°N, 126.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 27/07/1991
24.1°N, 126.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/07/1991
24.4°N, 126.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 27/07/1991
24.7°N, 126.3°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/07/1991
25.1°N, 126.4°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 27/07/1991
25.6°N, 126.5°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/07/1991
26.1°N, 126.6°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 27/07/1991
26.6°N, 126.7°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 28/07/1991
27.2°N, 126.8°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 28/07/1991
27.8°N, 126.9°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/07/1991
28.4°N, 126.9°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 28/07/1991
28.8°N, 126.9°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/07/1991
29.3°N, 127.0°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 28/07/1991
29.9°N, 127.2°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 28/07/1991
30.5°N, 127.3°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 28/07/1991
31.1°N, 127.3°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/07/1991
31.8°N, 127.3°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 29/07/1991
32.4°N, 127.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 29/07/1991
33.0°N, 128.0°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 29/07/1991
33.6°N, 128.5°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 29/07/1991
34.3°N, 129.1°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 29/07/1991
35.1°N, 129.9°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/07/1991
35.9°N, 130.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 29/07/1991
36.8°N, 131.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1991
37.6°N, 131.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 30/07/1991
38.4°N, 132.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 30/07/1991
39.5°N, 133.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 30/07/1991
40.4°N, 134.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/07/1991
41.3°N, 135.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 30/07/1991
42.1°N, 136.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/07/1991
43.0°N, 137.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CAITLIN · 1991
Số hiệu 199109 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12879 ngày trước (19:00 30/07/1991)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,392 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/29Mạnh nhất năm 1991Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 22/07/1991
12.00°N, 138.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 24/07/1991
14.30°N, 132.00°E
Bão 83 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 27/07/1991
26.10°N, 126.60°E
Bão rất mạnh 148 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 30/07/1991
43.00°N, 137.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.5 giờThời gian trên đất
~127 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
13:52 29/07/1991
~127 km/h (~69 kt) · 956 hPa
Bão rất mạnh · 34.53, 129.33
30 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
14:22 29/07/1991
~125 km/h (~67 kt) · 957 hPa
Bão rất mạnh · 34.67, 129.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~127 km/h (~69 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 29 cơn bão mùa 1991
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 24/07/1991 → 01:00 25/07/1991
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 52 km/h).
20.9Tốc độ TB (km/h)
51.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.27×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 210 (nm) / 390 (km)
ACE: 15.1419 ×10⁴ kt²
PDI: 12.0858 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.1419 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 10/29 về năng lượng trong mùa bão 1991.
  • Chiếm 3.8% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.85 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.0858×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.5°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
18.4°CThấp nhất
30.1°CTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 22/07/1991 12.00°N, 138.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 22/07/1991 11.90°N, 138.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 22/07/1991 12.00°N, 137.40°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 22/07/1991 12.30°N, 136.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 23/07/1991 12.70°N, 136.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 23/07/1991 13.00°N, 135.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 23/07/1991 13.30°N, 134.70°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 23/07/1991 13.60°N, 133.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 24/07/1991 13.80°N, 132.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 24/07/1991 14.30°N, 132.00°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
13:00 24/07/1991 15.10°N, 131.40°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
19:00 24/07/1991 16.00°N, 131.00°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 25/07/1991 16.90°N, 130.50°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
07:00 25/07/1991 17.80°N, 130.10°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 25/07/1991 18.60°N, 129.70°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
19:00 25/07/1991 19.50°N, 129.00°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
01:00 26/07/1991 20.30°N, 128.50°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
07:00 26/07/1991 21.20°N, 127.90°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
10:00 26/07/1991 21.70°N, 127.70°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
13:00 26/07/1991 22.30°N, 127.40°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
16:00 26/07/1991 22.80°N, 127.20°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
19:00 26/07/1991 23.20°N, 127.00°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
22:00 26/07/1991 23.40°N, 126.80°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
01:00 27/07/1991 23.70°N, 126.70°E 29.5°C +3.0°C 139 km/h
04:00 27/07/1991 24.10°N, 126.50°E 29.6°C +3.1°C 139 km/h
07:00 27/07/1991 24.40°N, 126.30°E 29.9°C +3.4°C 139 km/h
10:00 27/07/1991 24.70°N, 126.30°E 30.0°C +3.5°C 139 km/h
13:00 27/07/1991 25.10°N, 126.40°E 30.1°C +3.6°C 139 km/h
16:00 27/07/1991 25.60°N, 126.50°E 30.2°C +3.7°C 139 km/h
19:00 27/07/1991 26.10°N, 126.60°E 30.1°C +3.6°C 148 km/h
22:00 27/07/1991 26.60°N, 126.70°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
01:00 28/07/1991 27.20°N, 126.80°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
04:00 28/07/1991 27.80°N, 126.90°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
07:00 28/07/1991 28.40°N, 126.90°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
10:00 28/07/1991 28.80°N, 126.90°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
13:00 28/07/1991 29.30°N, 127.00°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
16:00 28/07/1991 29.90°N, 127.20°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
19:00 28/07/1991 30.50°N, 127.30°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
22:00 28/07/1991 31.10°N, 127.30°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
01:00 29/07/1991 31.80°N, 127.30°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
04:00 29/07/1991 32.40°N, 127.50°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
07:00 29/07/1991 33.00°N, 128.00°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
10:00 29/07/1991 33.60°N, 128.50°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
13:00 29/07/1991 34.30°N, 129.10°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
16:00 29/07/1991 35.10°N, 129.90°E 23.5°C -3.0°C 120 km/h
19:00 29/07/1991 35.90°N, 130.60°E 22.2°C -4.3°C 120 km/h
22:00 29/07/1991 36.80°N, 131.20°E 22.3°C -4.2°C 120 km/h
01:00 30/07/1991 37.60°N, 131.70°E 21.5°C -5.0°C 111 km/h
04:00 30/07/1991 38.40°N, 132.40°E 20.7°C -5.8°C 111 km/h
07:00 30/07/1991 39.50°N, 133.50°E 20.4°C -6.1°C 102 km/h
10:00 30/07/1991 40.40°N, 134.40°E 19.3°C -7.2°C 102 km/h
13:00 30/07/1991 41.30°N, 135.20°E 19.1°C -7.4°C 93 km/h
16:00 30/07/1991 42.10°N, 136.10°E 19.3°C -7.2°C 93 km/h
19:00 30/07/1991 43.00°N, 137.00°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.4–30.2°C (trung bình 27.5°C); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.4°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,592 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,091 mĐộ sâu trung bình
6,102 mSâu nhất
112 mNông nhất
1,592 mTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
93 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
142 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 22/07/1991 12.00°N, 138.50°E 4,526 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/07/1991 11.90°N, 138.00°E 5,471 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/07/1991 12.00°N, 137.40°E 5,048 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/07/1991 12.30°N, 136.50°E 5,111 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/07/1991 12.70°N, 136.00°E 4,887 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/07/1991 13.00°N, 135.50°E 4,838 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/07/1991 13.30°N, 134.70°E 4,141 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/07/1991 13.60°N, 133.70°E 4,782 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/07/1991 13.80°N, 132.90°E 5,605 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/07/1991 14.30°N, 132.00°E 5,772 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/07/1991 15.10°N, 131.40°E 5,934 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 24/07/1991 16.00°N, 131.00°E 4,864 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 25/07/1991 16.90°N, 130.50°E 5,440 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 25/07/1991 17.80°N, 130.10°E 5,470 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 25/07/1991 18.60°N, 129.70°E 5,619 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/07/1991 19.50°N, 129.00°E 5,343 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 26/07/1991 20.30°N, 128.50°E 5,775 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 26/07/1991 21.20°N, 127.90°E 4,497 m Vực sâu đại dương 130 km/h
10:00 26/07/1991 21.70°N, 127.70°E 4,869 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 26/07/1991 22.30°N, 127.40°E 5,903 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 26/07/1991 22.80°N, 127.20°E 5,858 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 26/07/1991 23.20°N, 127.00°E 5,790 m Vực sâu đại dương 139 km/h
22:00 26/07/1991 23.40°N, 126.80°E 5,912 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 27/07/1991 23.70°N, 126.70°E 6,102 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 27/07/1991 24.10°N, 126.50°E 3,391 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 27/07/1991 24.40°N, 126.30°E 2,163 m Biển sâu 139 km/h
10:00 27/07/1991 24.70°N, 126.30°E 1,707 m Biển sâu 139 km/h
13:00 27/07/1991 25.10°N, 126.40°E 1,181 m Biển sâu 139 km/h
16:00 27/07/1991 25.60°N, 126.50°E 402 m Biển sâu vừa 139 km/h
19:00 27/07/1991 26.10°N, 126.60°E 1,592 m Biển sâu 148 km/h
22:00 27/07/1991 26.60°N, 126.70°E 1,723 m Biển sâu 148 km/h
01:00 28/07/1991 27.20°N, 126.80°E 1,716 m Biển sâu 148 km/h
04:00 28/07/1991 27.80°N, 126.90°E 1,103 m Biển sâu 148 km/h
07:00 28/07/1991 28.40°N, 126.90°E 282 m Biển sâu vừa 148 km/h
10:00 28/07/1991 28.80°N, 126.90°E 185 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 28/07/1991 29.30°N, 127.00°E 124 m Thềm lục địa 148 km/h
16:00 28/07/1991 29.90°N, 127.20°E 112 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 28/07/1991 30.50°N, 127.30°E 123 m Thềm lục địa 148 km/h
22:00 28/07/1991 31.10°N, 127.30°E 117 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 29/07/1991 31.80°N, 127.30°E 122 m Thềm lục địa 148 km/h
04:00 29/07/1991 32.40°N, 127.50°E 137 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 29/07/1991 33.00°N, 128.00°E 154 m Thềm lục địa 139 km/h
10:00 29/07/1991 33.60°N, 128.50°E 120 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 29/07/1991 34.30°N, 129.10°E 120 m Thềm lục địa 130 km/h
16:00 29/07/1991 35.10°N, 129.90°E 150 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 29/07/1991 35.90°N, 130.60°E 1,363 m Biển sâu 120 km/h
22:00 29/07/1991 36.80°N, 131.20°E 2,092 m Biển sâu 120 km/h
01:00 30/07/1991 37.60°N, 131.70°E 2,426 m Biển sâu 111 km/h
04:00 30/07/1991 38.40°N, 132.40°E 2,753 m Biển sâu 111 km/h
07:00 30/07/1991 39.50°N, 133.50°E 885 m Biển sâu vừa 102 km/h
10:00 30/07/1991 40.40°N, 134.40°E 2,378 m Biển sâu 102 km/h
13:00 30/07/1991 41.30°N, 135.20°E 3,517 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 30/07/1991 42.10°N, 136.10°E 3,579 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/07/1991 43.00°N, 137.00°E 3,635 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 112–6,102 m (trung bình ~3,091 m); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,592 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~142 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~93 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
39.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~58 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

47.5OHC trung bình (kJ/cm²)
106.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
39.7Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
52 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
107 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 22/07/1991 12.00°N, 138.50°E 86.8 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 22/07/1991 11.90°N, 138.00°E 83.6 kJ/cm² 84 m KXĐ
13:00 22/07/1991 12.00°N, 137.40°E 90.2 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 22/07/1991 12.30°N, 136.50°E 93.4 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 23/07/1991 12.70°N, 136.00°E 98.0 kJ/cm² 102 m KXĐ
07:00 23/07/1991 13.00°N, 135.50°E 101.5 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 23/07/1991 13.30°N, 134.70°E 102.8 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 23/07/1991 13.60°N, 133.70°E 104.9 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 24/07/1991 13.80°N, 132.90°E 106.5 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 24/07/1991 14.30°N, 132.00°E 106.7 kJ/cm² 107 m 83 km/h
13:00 24/07/1991 15.10°N, 131.40°E 102.9 kJ/cm² 104 m 83 km/h
19:00 24/07/1991 16.00°N, 131.00°E 96.1 kJ/cm² 94 m 83 km/h
01:00 25/07/1991 16.90°N, 130.50°E 91.9 kJ/cm² 88 m 93 km/h
07:00 25/07/1991 17.80°N, 130.10°E 88.4 kJ/cm² 82 m 102 km/h
13:00 25/07/1991 18.60°N, 129.70°E 89.2 kJ/cm² 83 m 102 km/h
19:00 25/07/1991 19.50°N, 129.00°E 89.3 kJ/cm² 81 m 111 km/h
01:00 26/07/1991 20.30°N, 128.50°E 91.1 kJ/cm² 83 m 120 km/h
07:00 26/07/1991 21.20°N, 127.90°E 87.9 kJ/cm² 82 m 130 km/h
10:00 26/07/1991 21.70°N, 127.70°E 83.8 kJ/cm² 80 m 130 km/h
13:00 26/07/1991 22.30°N, 127.40°E 79.0 kJ/cm² 78 m 130 km/h
16:00 26/07/1991 22.80°N, 127.20°E 68.6 kJ/cm² 73 m 130 km/h
19:00 26/07/1991 23.20°N, 127.00°E 61.0 kJ/cm² 71 m 139 km/h
22:00 26/07/1991 23.40°N, 126.80°E 42.7 kJ/cm² 59 m 139 km/h
01:00 27/07/1991 23.70°N, 126.70°E 39.0 kJ/cm² 56 m 139 km/h
04:00 27/07/1991 24.10°N, 126.50°E 37.2 kJ/cm² 55 m 139 km/h
07:00 27/07/1991 24.40°N, 126.30°E 35.4 kJ/cm² 55 m 139 km/h
10:00 27/07/1991 24.70°N, 126.30°E 34.9 kJ/cm² 55 m 139 km/h
13:00 27/07/1991 25.10°N, 126.40°E 35.1 kJ/cm² 55 m 139 km/h
16:00 27/07/1991 25.60°N, 126.50°E 35.2 kJ/cm² 55 m 139 km/h
19:00 27/07/1991 26.10°N, 126.60°E 39.7 kJ/cm² 58 m 148 km/h
22:00 27/07/1991 26.60°N, 126.70°E 42.2 kJ/cm² 60 m 148 km/h
01:00 28/07/1991 27.20°N, 126.80°E 50.6 kJ/cm² 66 m 148 km/h
04:00 28/07/1991 27.80°N, 126.90°E 51.6 kJ/cm² 63 m 148 km/h
07:00 28/07/1991 28.40°N, 126.90°E 46.3 kJ/cm² 53 m 148 km/h
10:00 28/07/1991 28.80°N, 126.90°E 32.4 kJ/cm² 46 m 148 km/h
13:00 28/07/1991 29.30°N, 127.00°E 25.4 kJ/cm² 40 m 148 km/h
16:00 28/07/1991 29.90°N, 127.20°E 11.5 kJ/cm² 28 m 148 km/h
19:00 28/07/1991 30.50°N, 127.30°E 3.7 kJ/cm² 14 m 148 km/h
22:00 28/07/1991 31.10°N, 127.30°E 0.4 kJ/cm² 6 m 148 km/h
01:00 29/07/1991 31.80°N, 127.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
04:00 29/07/1991 32.40°N, 127.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
07:00 29/07/1991 33.00°N, 128.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
10:00 29/07/1991 33.60°N, 128.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
13:00 29/07/1991 34.30°N, 129.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
16:00 29/07/1991 35.10°N, 129.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 29/07/1991 35.90°N, 130.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
22:00 29/07/1991 36.80°N, 131.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 30/07/1991 37.60°N, 131.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
04:00 30/07/1991 38.40°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 30/07/1991 39.50°N, 133.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
10:00 30/07/1991 40.40°N, 134.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 30/07/1991 41.30°N, 135.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
16:00 30/07/1991 42.10°N, 136.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 30/07/1991 43.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–106.7 kJ/cm² (trung bình 47.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~52 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~39.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~58 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 106.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~76.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 54–83%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.0TB (m/s) 1.3–24.1Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 22/07/1991 12.00°N, 138.50°E 67% 4.4 m/s KXĐ
19:00 22/07/1991 12.30°N, 136.50°E 73% 10.1 m/s KXĐ
13:00 23/07/1991 13.30°N, 134.70°E 69% 13.0 m/s KXĐ
07:00 24/07/1991 14.30°N, 132.00°E 80% 9.5 m/s 83 km/h
01:00 25/07/1991 16.90°N, 130.50°E 80% 2.8 m/s 93 km/h
01:00 26/07/1991 20.30°N, 128.50°E 66% 1.3 m/s 120 km/h
13:00 26/07/1991 22.30°N, 127.40°E 54% 5.6 m/s 130 km/h
22:00 26/07/1991 23.40°N, 126.80°E 62% 8.3 m/s 139 km/h
07:00 27/07/1991 24.40°N, 126.30°E 59% 9.0 m/s 139 km/h
16:00 27/07/1991 25.60°N, 126.50°E 62% 5.9 m/s 139 km/h
19:00 27/07/1991 26.10°N, 126.60°E 67% 10.2 m/s 148 km/h
01:00 28/07/1991 27.20°N, 126.80°E 60% 8.0 m/s 148 km/h
10:00 28/07/1991 28.80°N, 126.90°E 64% 22.3 m/s 148 km/h
19:00 28/07/1991 30.50°N, 127.30°E 83% 10.6 m/s 148 km/h
07:00 29/07/1991 33.00°N, 128.00°E 82% 7.7 m/s 139 km/h
16:00 29/07/1991 35.10°N, 129.90°E 81% 24.1 m/s 120 km/h
01:00 30/07/1991 37.60°N, 131.70°E 70% 19.2 m/s 111 km/h
10:00 30/07/1991 40.40°N, 134.40°E 73% 18.7 m/s 102 km/h
19:00 30/07/1991 43.00°N, 137.00°E 79% 19.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–83% (trung bình 70%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–24.1 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (67%) và đứt gió thấp (10.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Lệch vừa phải · lớn nhất 56°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~337°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 22/07/1991 12.00°N, 138.50°E 11.0 km/h · tây nam 9.3 km/h · tây 17°
19:00 22/07/1991 12.30°N, 136.50°E 7.5 km/h · tây bắc 11.7 km/h · tây bắc 11°
13:00 23/07/1991 13.30°N, 134.70°E 8.9 km/h · tây bắc 18.9 km/h · tây 32°
07:00 24/07/1991 14.30°N, 132.00°E 16.5 km/h · tây 18.3 km/h · tây bắc 33°
01:00 25/07/1991 16.90°N, 130.50°E 18.0 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 56°
01:00 26/07/1991 20.30°N, 128.50°E 12.0 km/h · bắc 19.7 km/h · tây bắc 20°
13:00 26/07/1991 22.30°N, 127.40°E 22.8 km/h · tây bắc 19.8 km/h · bắc 24°
22:00 26/07/1991 23.40°N, 126.80°E 19.7 km/h · bắc 11.6 km/h · bắc 2°
07:00 27/07/1991 24.40°N, 126.30°E 37.5 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 44°
16:00 27/07/1991 25.60°N, 126.50°E 33.8 km/h · tây bắc 18.8 km/h · bắc 38°
19:00 27/07/1991 26.10°N, 126.60°E 30.4 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 7°
01:00 28/07/1991 27.20°N, 126.80°E 52.2 km/h · tây bắc 22.5 km/h · bắc 37°
10:00 28/07/1991 28.80°N, 126.90°E 60.4 km/h · tây bắc 18.8 km/h · bắc 39°
19:00 28/07/1991 30.50°N, 127.30°E 40.4 km/h · bắc 22.2 km/h · bắc 8°
07:00 29/07/1991 33.00°N, 128.00°E 34.4 km/h · bắc 27.1 km/h · đông bắc 52°
16:00 29/07/1991 35.10°N, 129.90°E 55.4 km/h · bắc 36.4 km/h · đông bắc 49°
01:00 30/07/1991 37.60°N, 131.70°E 44.1 km/h · bắc 36.0 km/h · đông bắc 46°
10:00 30/07/1991 40.40°N, 134.40°E 42.1 km/h · bắc 40.2 km/h · đông bắc 42°
19:00 30/07/1991 43.00°N, 137.00°E 35.0 km/h · bắc 41.4 km/h · đông bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~56°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~51° quanh 19:00 22/07/1991) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~79°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
486km bán kính
Đường kính ~972 km · trục lớn/nhỏ 602/370 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 278–486 km (TB ~421 km)
Gió bão (cấp 10+)
194km bán kính
Đường kính ~389 km · trục lớn/nhỏ 259/130 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–194 km (TB ~146 km) · 38 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 44/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 486 km ĐK 972 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.62× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 28/07/1991
Lõi gió bão cực đại
BK 194 km ĐK 389 km Gió tâm 148 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
16:00 28/07/1991
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 26/07/1991
Bão "nở" nhanh nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 25/07/1991
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.27× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 30/07/1991
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 486 km (~263 hải lý, đường kính ~972 km) vào 07:00 28/07/1991 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~194 km (~105 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.62), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 38 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–194 km (trung bình ~146 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CAITLIN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CAITLIN (1991) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 22/07/1991. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 24/07/1991. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/29 của mùa bão 1991. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 30/07/1991. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4392 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,091 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,592 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~47.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~39.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~127 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~125 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
HALONG
Siêu bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1008hPa
Xem chi tiết
BAILU
Bão mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết