Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DAN (1996)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1996
62 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 05/07/1996
19.9°N, 148.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/1996
19.9°N, 148.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/1996
19.9°N, 147.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/1996
20.0°N, 147.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/1996
20.2°N, 146.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/1996
20.7°N, 146.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/1996
21.0°N, 145.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/07/1996
21.0°N, 144.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/07/1996
21.2°N, 143.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/07/1996
21.6°N, 143.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/07/1996
22.0°N, 142.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/07/1996
22.5°N, 142.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 08/07/1996
22.9°N, 141.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/07/1996
23.3°N, 140.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/07/1996
24.0°N, 140.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 08/07/1996
24.4°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/07/1996
24.8°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 09/07/1996
25.1°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 09/07/1996
25.5°N, 140.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 09/07/1996
25.9°N, 140.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/07/1996
26.3°N, 140.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 09/07/1996
26.9°N, 141.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/07/1996
27.7°N, 141.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 09/07/1996
28.5°N, 141.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/07/1996
29.4°N, 141.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 10/07/1996
30.3°N, 141.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/07/1996
31.0°N, 141.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 10/07/1996
31.7°N, 141.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/07/1996
32.4°N, 140.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 10/07/1996
33.3°N, 141.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/07/1996
33.9°N, 141.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 10/07/1996
34.4°N, 141.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/07/1996
35.1°N, 142.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 11/07/1996
35.9°N, 143.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/07/1996
36.7°N, 143.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 11/07/1996
37.1°N, 144.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/07/1996
37.7°N, 145.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/07/1996
39.6°N, 147.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/07/1996
42.2°N, 149.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/07/1996
44.9°N, 151.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/07/1996
46.0°N, 151.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/07/1996
47.0°N, 152.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/07/1996
47.0°N, 153.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/07/1996
46.0°N, 154.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/07/1996
45.5°N, 156.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/07/1996
45.5°N, 159.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/07/1996
46.0°N, 162.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/07/1996
47.0°N, 165.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/1996
46.5°N, 167.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/07/1996
47.0°N, 170.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/07/1996
48.0°N, 171.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/07/1996
49.0°N, 171.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/07/1996
49.5°N, 171.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/07/1996
50.0°N, 172.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/07/1996
50.5°N, 172.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/07/1996
51.0°N, 173.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/07/1996
52.0°N, 173.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/1996
53.5°N, 174.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/07/1996
55.0°N, 175.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/1996
56.0°N, 176.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/1996
57.0°N, 178.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/1996
58.0°N, 179.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DAN · 1996
Số hiệu 199605 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11067 ngày trước (19:00 17/07/1996)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,790 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/26Mạnh nhất năm 1996Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/07/1996
19.90°N, 148.60°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/07/1996
21.00°N, 145.70°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/07/1996
22.90°N, 141.40°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 17/07/1996
58.00°N, 179.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:15 12/07/1996
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 46.88, 151.94
30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:45 12/07/1996
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 46.96, 151.98
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 26 cơn bão mùa 1996
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 06/07/1996 → 13:00 07/07/1996
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
28hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 59 km/h).
22.6Tốc độ TB (km/h)
58.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.38×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 8.5712 ×10⁴ kt²
PDI: 5.4471 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.5712 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/26 về năng lượng trong mùa bão 1996.
  • Chiếm 3.1% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.78 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.4471×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

19.0°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
5.1°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
24%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 05/07/1996 19.90°N, 148.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 05/07/1996 19.90°N, 148.10°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 05/07/1996 19.90°N, 147.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 06/07/1996 20.00°N, 147.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 06/07/1996 20.20°N, 146.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 06/07/1996 20.70°N, 146.40°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 06/07/1996 21.00°N, 145.70°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
01:00 07/07/1996 21.00°N, 144.80°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
07:00 07/07/1996 21.20°N, 143.80°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
13:00 07/07/1996 21.60°N, 143.10°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
19:00 07/07/1996 22.00°N, 142.50°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
01:00 08/07/1996 22.50°N, 142.00°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
07:00 08/07/1996 22.90°N, 141.40°E 29.7°C +3.2°C 120 km/h
13:00 08/07/1996 23.30°N, 140.80°E 30.2°C +3.7°C 120 km/h
19:00 08/07/1996 24.00°N, 140.50°E 26.6°C +0.1°C 120 km/h
22:00 08/07/1996 24.40°N, 140.40°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
01:00 09/07/1996 24.80°N, 140.40°E 25.7°C -0.8°C 120 km/h
04:00 09/07/1996 25.10°N, 140.40°E 25.4°C -1.1°C 120 km/h
07:00 09/07/1996 25.50°N, 140.50°E 25.0°C -1.5°C 120 km/h
10:00 09/07/1996 25.90°N, 140.60°E 24.9°C -1.6°C 120 km/h
13:00 09/07/1996 26.30°N, 140.80°E 25.4°C -1.1°C 111 km/h
16:00 09/07/1996 26.90°N, 141.00°E 25.2°C -1.3°C 111 km/h
19:00 09/07/1996 27.70°N, 141.00°E 24.3°C -2.2°C 111 km/h
22:00 09/07/1996 28.50°N, 141.10°E 23.7°C -2.8°C 111 km/h
01:00 10/07/1996 29.40°N, 141.20°E 23.4°C -3.1°C 102 km/h
04:00 10/07/1996 30.30°N, 141.20°E 24.5°C -2.0°C 102 km/h
07:00 10/07/1996 31.00°N, 141.10°E 25.1°C -1.4°C 102 km/h
10:00 10/07/1996 31.70°N, 141.00°E 24.6°C -1.9°C 102 km/h
13:00 10/07/1996 32.40°N, 140.90°E 24.8°C -1.7°C 102 km/h
16:00 10/07/1996 33.30°N, 141.10°E 24.6°C -1.9°C 102 km/h
19:00 10/07/1996 33.90°N, 141.40°E 24.2°C -2.3°C 93 km/h
22:00 10/07/1996 34.40°N, 141.90°E 23.8°C -2.7°C 93 km/h
01:00 11/07/1996 35.10°N, 142.50°E 22.3°C -4.2°C 93 km/h
04:00 11/07/1996 35.90°N, 143.30°E 20.3°C -6.2°C 83 km/h
07:00 11/07/1996 36.70°N, 143.70°E 20.2°C -6.3°C 83 km/h
10:00 11/07/1996 37.10°N, 144.60°E 20.5°C -6.0°C 83 km/h
13:00 11/07/1996 37.70°N, 145.50°E 19.8°C -6.7°C 83 km/h
19:00 11/07/1996 39.60°N, 147.30°E 18.0°C -8.5°C 83 km/h
01:00 12/07/1996 42.20°N, 149.70°E 13.1°C -13.4°C 83 km/h
07:00 12/07/1996 44.90°N, 151.10°E 9.2°C -17.3°C 74 km/h
13:00 12/07/1996 46.00°N, 151.50°E 6.0°C -20.5°C KXĐ
19:00 12/07/1996 47.00°N, 152.00°E 6.8°C -19.7°C KXĐ
01:00 13/07/1996 47.00°N, 153.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
07:00 13/07/1996 46.00°N, 154.00°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
13:00 13/07/1996 45.50°N, 156.50°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
19:00 13/07/1996 45.50°N, 159.50°E 8.9°C -17.6°C KXĐ
01:00 14/07/1996 46.00°N, 162.50°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
07:00 14/07/1996 47.00°N, 165.00°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
13:00 14/07/1996 46.50°N, 167.50°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
19:00 14/07/1996 47.00°N, 170.00°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
01:00 15/07/1996 48.00°N, 171.00°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
07:00 15/07/1996 49.00°N, 171.50°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
13:00 15/07/1996 49.50°N, 171.50°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
19:00 15/07/1996 50.00°N, 172.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
01:00 16/07/1996 50.50°N, 172.50°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
07:00 16/07/1996 51.00°N, 173.00°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
13:00 16/07/1996 52.00°N, 173.50°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
19:00 16/07/1996 53.50°N, 174.50°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
01:00 17/07/1996 55.00°N, 175.50°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
07:00 17/07/1996 56.00°N, 176.50°E 6.9°C -19.6°C KXĐ
13:00 17/07/1996 57.00°N, 178.00°E 5.1°C -21.4°C KXĐ
19:00 17/07/1996 58.00°N, 179.50°E 6.9°C -19.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 5.1–30.2°C (trung bình 19.0°C); 24% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (6.9°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,812 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,244 mĐộ sâu trung bình
9,014 mSâu nhất
77 mNông nhất
2,812 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
56 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 05/07/1996 19.90°N, 148.60°E 2,685 m Biển sâu KXĐ
13:00 05/07/1996 19.90°N, 148.10°E 5,345 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/07/1996 19.90°N, 147.60°E 5,394 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/1996 20.00°N, 147.20°E 5,171 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/07/1996 20.20°N, 146.80°E 3,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/1996 20.70°N, 146.40°E 3,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/1996 21.00°N, 145.70°E 3,302 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 07/07/1996 21.00°N, 144.80°E 2,202 m Biển sâu 74 km/h
07:00 07/07/1996 21.20°N, 143.80°E 3,900 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/07/1996 21.60°N, 143.10°E 3,469 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 07/07/1996 22.00°N, 142.50°E 3,530 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 08/07/1996 22.50°N, 142.00°E 2,933 m Biển sâu 111 km/h
07:00 08/07/1996 22.90°N, 141.40°E 2,812 m Biển sâu 120 km/h
13:00 08/07/1996 23.30°N, 140.80°E 3,685 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 08/07/1996 24.00°N, 140.50°E 3,241 m Vực sâu đại dương 120 km/h
22:00 08/07/1996 24.40°N, 140.40°E 3,488 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 09/07/1996 24.80°N, 140.40°E 3,426 m Vực sâu đại dương 120 km/h
04:00 09/07/1996 25.10°N, 140.40°E 2,652 m Biển sâu 120 km/h
07:00 09/07/1996 25.50°N, 140.50°E 2,807 m Biển sâu 120 km/h
10:00 09/07/1996 25.90°N, 140.60°E 2,867 m Biển sâu 120 km/h
13:00 09/07/1996 26.30°N, 140.80°E 1,831 m Biển sâu 111 km/h
16:00 09/07/1996 26.90°N, 141.00°E 2,375 m Biển sâu 111 km/h
19:00 09/07/1996 27.70°N, 141.00°E 3,944 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 09/07/1996 28.50°N, 141.10°E 3,986 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 10/07/1996 29.40°N, 141.20°E 3,958 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 10/07/1996 30.30°N, 141.20°E 3,547 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 10/07/1996 31.00°N, 141.10°E 2,769 m Biển sâu 102 km/h
10:00 10/07/1996 31.70°N, 141.00°E 3,472 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 10/07/1996 32.40°N, 140.90°E 3,245 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 10/07/1996 33.30°N, 141.10°E 3,156 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 10/07/1996 33.90°N, 141.40°E 6,079 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 10/07/1996 34.40°N, 141.90°E 9,014 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 11/07/1996 35.10°N, 142.50°E 6,558 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 11/07/1996 35.90°N, 143.30°E 6,221 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/07/1996 36.70°N, 143.70°E 6,443 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 11/07/1996 37.10°N, 144.60°E 5,428 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/07/1996 37.70°N, 145.50°E 5,431 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 11/07/1996 39.60°N, 147.30°E 5,270 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 12/07/1996 42.20°N, 149.70°E 5,010 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 12/07/1996 44.90°N, 151.10°E 5,859 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 12/07/1996 46.00°N, 151.50°E 1,743 m Biển sâu KXĐ
19:00 12/07/1996 47.00°N, 152.00°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 13/07/1996 47.00°N, 153.00°E 2,194 m Biển sâu KXĐ
07:00 13/07/1996 46.00°N, 154.00°E 8,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/07/1996 45.50°N, 156.50°E 5,430 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/07/1996 45.50°N, 159.50°E 5,248 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/07/1996 46.00°N, 162.50°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/07/1996 47.00°N, 165.00°E 5,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/07/1996 46.50°N, 167.50°E 6,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/07/1996 47.00°N, 170.00°E 4,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/07/1996 48.00°N, 171.00°E 6,019 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/07/1996 49.00°N, 171.50°E 5,295 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/07/1996 49.50°N, 171.50°E 5,417 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/07/1996 50.00°N, 172.00°E 4,468 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/07/1996 50.50°N, 172.50°E 5,586 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/07/1996 51.00°N, 173.00°E 4,928 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/07/1996 52.00°N, 173.50°E 2,884 m Biển sâu KXĐ
19:00 16/07/1996 53.50°N, 174.50°E 3,925 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/07/1996 55.00°N, 175.50°E 3,857 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/1996 56.00°N, 176.50°E 3,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/07/1996 57.00°N, 178.00°E 3,815 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/1996 58.00°N, 179.50°E 3,782 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 77–9,014 m (trung bình ~4,244 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,812 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~56 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
30.1 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

12.2OHC trung bình (kJ/cm²)
52.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
30.1Tại điểm đạt đỉnh
6%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
17 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
53 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 05/07/1996 19.90°N, 148.60°E 51.9 kJ/cm² 53 m KXĐ
13:00 05/07/1996 19.90°N, 148.10°E 51.9 kJ/cm² 53 m KXĐ
19:00 05/07/1996 19.90°N, 147.60°E 52.5 kJ/cm² 53 m KXĐ
01:00 06/07/1996 20.00°N, 147.20°E 49.2 kJ/cm² 50 m KXĐ
07:00 06/07/1996 20.20°N, 146.80°E 50.5 kJ/cm² 51 m KXĐ
13:00 06/07/1996 20.70°N, 146.40°E 44.6 kJ/cm² 44 m KXĐ
19:00 06/07/1996 21.00°N, 145.70°E 44.1 kJ/cm² 45 m 65 km/h
01:00 07/07/1996 21.00°N, 144.80°E 45.4 kJ/cm² 48 m 74 km/h
07:00 07/07/1996 21.20°N, 143.80°E 45.5 kJ/cm² 50 m 83 km/h
13:00 07/07/1996 21.60°N, 143.10°E 42.7 kJ/cm² 48 m 93 km/h
19:00 07/07/1996 22.00°N, 142.50°E 35.9 kJ/cm² 43 m 102 km/h
01:00 08/07/1996 22.50°N, 142.00°E 33.2 kJ/cm² 41 m 111 km/h
07:00 08/07/1996 22.90°N, 141.40°E 30.1 kJ/cm² 38 m 120 km/h
13:00 08/07/1996 23.30°N, 140.80°E 29.7 kJ/cm² 37 m 120 km/h
19:00 08/07/1996 24.00°N, 140.50°E 21.9 kJ/cm² 31 m 120 km/h
22:00 08/07/1996 24.40°N, 140.40°E 19.4 kJ/cm² 30 m 120 km/h
01:00 09/07/1996 24.80°N, 140.40°E 17.2 kJ/cm² 28 m 120 km/h
04:00 09/07/1996 25.10°N, 140.40°E 15.1 kJ/cm² 26 m 120 km/h
07:00 09/07/1996 25.50°N, 140.50°E 13.2 kJ/cm² 25 m 120 km/h
10:00 09/07/1996 25.90°N, 140.60°E 11.5 kJ/cm² 23 m 120 km/h
13:00 09/07/1996 26.30°N, 140.80°E 10.0 kJ/cm² 21 m 111 km/h
16:00 09/07/1996 26.90°N, 141.00°E 6.4 kJ/cm² 17 m 111 km/h
19:00 09/07/1996 27.70°N, 141.00°E 3.7 kJ/cm² 15 m 111 km/h
22:00 09/07/1996 28.50°N, 141.10°E 2.3 kJ/cm² 14 m 111 km/h
01:00 10/07/1996 29.40°N, 141.20°E 1.4 kJ/cm² 16 m 102 km/h
04:00 10/07/1996 30.30°N, 141.20°E 1.6 kJ/cm² 18 m 102 km/h
07:00 10/07/1996 31.00°N, 141.10°E 3.2 kJ/cm² 23 m 102 km/h
10:00 10/07/1996 31.70°N, 141.00°E 5.1 kJ/cm² 26 m 102 km/h
13:00 10/07/1996 32.40°N, 140.90°E 9.6 kJ/cm² 28 m 102 km/h
16:00 10/07/1996 33.30°N, 141.10°E 5.9 kJ/cm² 26 m 102 km/h
19:00 10/07/1996 33.90°N, 141.40°E 1.6 kJ/cm² 15 m 93 km/h
22:00 10/07/1996 34.40°N, 141.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 11/07/1996 35.10°N, 142.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 11/07/1996 35.90°N, 143.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 11/07/1996 36.70°N, 143.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
10:00 11/07/1996 37.10°N, 144.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 11/07/1996 37.70°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 11/07/1996 39.60°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 12/07/1996 42.20°N, 149.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 12/07/1996 44.90°N, 151.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 12/07/1996 46.00°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/07/1996 47.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/07/1996 47.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/07/1996 46.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/07/1996 45.50°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/07/1996 45.50°N, 159.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/07/1996 46.00°N, 162.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/07/1996 47.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/07/1996 46.50°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/07/1996 47.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/07/1996 48.00°N, 171.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/07/1996 49.00°N, 171.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/07/1996 49.50°N, 171.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/07/1996 50.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/07/1996 50.50°N, 172.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/07/1996 51.00°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/07/1996 52.00°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/07/1996 53.50°N, 174.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/07/1996 55.00°N, 175.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/07/1996 56.00°N, 176.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/07/1996 57.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/07/1996 58.00°N, 179.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–52.5 kJ/cm² (trung bình 12.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~17 m); 6% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~30.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 52.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~29.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~44.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~4.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

73% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 42–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.5TB (m/s) 0.7–25.4Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 05/07/1996 19.90°N, 148.60°E 61% 6.2 m/s KXĐ
07:00 06/07/1996 20.20°N, 146.80°E 66% 2.4 m/s KXĐ
19:00 06/07/1996 21.00°N, 145.70°E 62% 3.3 m/s 65 km/h
01:00 07/07/1996 21.00°N, 144.80°E 66% 8.2 m/s 74 km/h
01:00 08/07/1996 22.50°N, 142.00°E 75% 7.1 m/s 111 km/h
07:00 08/07/1996 22.90°N, 141.40°E 73% 11.0 m/s 120 km/h
19:00 08/07/1996 24.00°N, 140.50°E 71% 8.8 m/s 120 km/h
07:00 09/07/1996 25.50°N, 140.50°E 83% 10.2 m/s 120 km/h
19:00 09/07/1996 27.70°N, 141.00°E 82% 19.4 m/s 111 km/h
04:00 10/07/1996 30.30°N, 141.20°E 90% 22.8 m/s 102 km/h
16:00 10/07/1996 33.30°N, 141.10°E 98% 24.5 m/s 102 km/h
01:00 11/07/1996 35.10°N, 142.50°E 98% 15.0 m/s 93 km/h
13:00 11/07/1996 37.70°N, 145.50°E 98% 7.5 m/s 83 km/h
07:00 12/07/1996 44.90°N, 151.10°E 100% 25.4 m/s 74 km/h
07:00 13/07/1996 46.00°N, 154.00°E 42% 8.6 m/s KXĐ
07:00 14/07/1996 47.00°N, 165.00°E 67% 12.1 m/s KXĐ
01:00 15/07/1996 48.00°N, 171.00°E 94% 10.9 m/s KXĐ
01:00 16/07/1996 50.50°N, 172.50°E 87% 0.7 m/s KXĐ
19:00 16/07/1996 53.50°N, 174.50°E 100% 2.7 m/s KXĐ
19:00 17/07/1996 58.00°N, 179.50°E 95% 2.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–100% (trung bình 80%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.7–25.4 m/s (trung bình 10.5 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 81°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~334°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 05/07/1996 19.90°N, 148.60°E 26.6 km/h · tây nam 8.7 km/h · tây 57°
07:00 06/07/1996 20.20°N, 146.80°E 9.8 km/h · tây bắc 11.6 km/h · tây bắc 12°
19:00 06/07/1996 21.00°N, 145.70°E 7.7 km/h · tây nam 15.6 km/h · tây 28°
01:00 07/07/1996 21.00°N, 144.80°E 10.4 km/h · tây bắc 17.7 km/h · tây 29°
01:00 08/07/1996 22.50°N, 142.00°E 28.5 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 4°
07:00 08/07/1996 22.90°N, 141.40°E 29.1 km/h · tây bắc 12.6 km/h · tây bắc 19°
19:00 08/07/1996 24.00°N, 140.50°E 35.4 km/h · tây 15.2 km/h · bắc 67°
07:00 09/07/1996 25.50°N, 140.50°E 19.9 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 55°
19:00 09/07/1996 27.70°N, 141.00°E 38.0 km/h · tây bắc 29.8 km/h · bắc 53°
04:00 10/07/1996 30.30°N, 141.20°E 45.8 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 47°
16:00 10/07/1996 33.30°N, 141.10°E 31.8 km/h · tây bắc 24.1 km/h · đông bắc 81°
01:00 11/07/1996 35.10°N, 142.50°E 33.0 km/h · tây bắc 38.2 km/h · đông bắc 62°
13:00 11/07/1996 37.70°N, 145.50°E 40.6 km/h · bắc 43.8 km/h · đông bắc 32°
07:00 12/07/1996 44.90°N, 151.10°E 49.1 km/h · bắc 21.0 km/h · bắc 23°
07:00 13/07/1996 46.00°N, 154.00°E 55.4 km/h · đông bắc 33.6 km/h · đông 51°
07:00 14/07/1996 47.00°N, 165.00°E 18.2 km/h · đông bắc 33.1 km/h · đông 66°
01:00 15/07/1996 48.00°N, 171.00°E 20.5 km/h · đông bắc 19.5 km/h · bắc 7°
01:00 16/07/1996 50.50°N, 172.50°E 13.8 km/h · bắc 11.0 km/h · đông bắc 31°
19:00 16/07/1996 53.50°N, 174.50°E 17.2 km/h · bắc 29.8 km/h · bắc 18°
19:00 17/07/1996 58.00°N, 179.50°E 14.5 km/h · bắc 23.8 km/h · đông bắc 41°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~81°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~91° quanh 07:00 13/07/1996) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~63°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–444 km (TB ~309 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–130 km (TB ~107 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/62 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 11/07/1996
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 08/07/1996
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 07/07/1996
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 19:00 11/07/1996 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–130 km (trung bình ~107 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DAN (1996) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 05/07/1996. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 06/07/1996. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/26 của mùa bão 1996. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 17/07/1996. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6790 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~19.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,244 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,812 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~12.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~30.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1995
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1992
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
OGDEN
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HOPE
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
LOLA
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
LYNN
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết