Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HUKO (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
17 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 03/11/2002
15.7°N, 179.9°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/11/2002
16.2°N, 177.4°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/11/2002
16.8°N, 175.1°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/11/2002
17.2°N, 172.2°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/11/2002
18.3°N, 169.9°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/11/2002
19.6°N, 167.7°E 985hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 05/11/2002
20.5°N, 165.4°E 990hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/11/2002
21.8°N, 163.8°E 990hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/11/2002
23.3°N, 163.0°E 990hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/11/2002
24.6°N, 162.5°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 06/11/2002
25.0°N, 162.7°E 992hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/11/2002
25.9°N, 164.0°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/11/2002
26.6°N, 165.9°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 07/11/2002
27.3°N, 168.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/11/2002
27.8°N, 172.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/11/2002
28.1°N, 174.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/11/2002
29.6°N, 179.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HUKO · 2002
Số hiệu 200224 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8763 ngày trước (19:00 07/11/2002)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,986 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/11/2002
15.70°N, 179.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 985 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/11/2002
15.70°N, 179.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 985 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/11/2002
15.70°N, 179.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 07/11/2002
29.60°N, 179.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
0hPa/6h
0hPa/12h
0hPa/24h
0hPa/48h
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 77 km/h).
41.5Tốc độ TB (km/h)
76.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.58×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 7.7261 ×10⁴ kt²
PDI: 5.9869 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.7261 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 2.4% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.9869×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.2°CSST trung bình
28.7°CCao nhất
24.0°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 03/11/2002 15.70°N, 179.90°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
01:00 04/11/2002 16.20°N, 177.40°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
07:00 04/11/2002 16.80°N, 175.10°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
13:00 04/11/2002 17.20°N, 172.20°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
19:00 04/11/2002 18.30°N, 169.90°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
01:00 05/11/2002 19.60°N, 167.70°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
07:00 05/11/2002 20.50°N, 165.40°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
13:00 05/11/2002 21.80°N, 163.80°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
19:00 05/11/2002 23.30°N, 163.00°E 27.1°C +0.6°C 120 km/h
01:00 06/11/2002 24.60°N, 162.50°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
07:00 06/11/2002 25.00°N, 162.70°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
13:00 06/11/2002 25.90°N, 164.00°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 06/11/2002 26.60°N, 165.90°E 25.5°C -1.0°C 83 km/h
01:00 07/11/2002 27.30°N, 168.80°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
07:00 07/11/2002 27.80°N, 172.60°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 07/11/2002 28.10°N, 174.90°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
19:00 07/11/2002 29.60°N, 179.30°E 24.0°C -2.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.0–28.7°C (trung bình 27.2°C); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.0°C so với 27.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,549 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,186 mĐộ sâu trung bình
6,100 mSâu nhất
2,834 mNông nhất
5,549 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 03/11/2002 15.70°N, 179.90°E 5,549 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 04/11/2002 16.20°N, 177.40°E 3,888 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 04/11/2002 16.80°N, 175.10°E 4,632 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 04/11/2002 17.20°N, 172.20°E 4,591 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 04/11/2002 18.30°N, 169.90°E 5,296 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 05/11/2002 19.60°N, 167.70°E 5,067 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 05/11/2002 20.50°N, 165.40°E 5,371 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/11/2002 21.80°N, 163.80°E 5,296 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 05/11/2002 23.30°N, 163.00°E 5,406 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 06/11/2002 24.60°N, 162.50°E 5,627 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 06/11/2002 25.00°N, 162.70°E 3,404 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 06/11/2002 25.90°N, 164.00°E 5,769 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 06/11/2002 26.60°N, 165.90°E 5,913 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 07/11/2002 27.30°N, 168.80°E 5,852 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 07/11/2002 27.80°N, 172.60°E 6,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/11/2002 28.10°N, 174.90°E 5,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/11/2002 29.60°N, 179.30°E 2,834 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,834–6,100 m (trung bình ~5,186 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,549 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~101 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

59.2OHC trung bình (kJ/cm²)
69.0Cao nhất
36.6Thấp nhất
62.2Tại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
91 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
101 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 03/11/2002 15.70°N, 179.90°E 62.2 kJ/cm² 101 m 139 km/h
01:00 04/11/2002 16.20°N, 177.40°E 64.7 kJ/cm² 100 m 139 km/h
07:00 04/11/2002 16.80°N, 175.10°E 64.5 kJ/cm² 98 m 139 km/h
13:00 04/11/2002 17.20°N, 172.20°E 65.5 kJ/cm² 96 m 139 km/h
19:00 04/11/2002 18.30°N, 169.90°E 69.0 kJ/cm² 98 m 139 km/h
01:00 05/11/2002 19.60°N, 167.70°E 63.3 kJ/cm² 91 m 139 km/h
07:00 05/11/2002 20.50°N, 165.40°E 57.9 kJ/cm² 85 m 130 km/h
13:00 05/11/2002 21.80°N, 163.80°E 49.4 kJ/cm² 79 m 120 km/h
19:00 05/11/2002 23.30°N, 163.00°E 36.6 kJ/cm² 72 m 120 km/h
01:00 06/11/2002 24.60°N, 162.50°E — — 111 km/h
07:00 06/11/2002 25.00°N, 162.70°E — — 102 km/h
13:00 06/11/2002 25.90°N, 164.00°E — — 93 km/h
19:00 06/11/2002 26.60°N, 165.90°E — — 83 km/h
01:00 07/11/2002 27.30°N, 168.80°E — — 74 km/h
07:00 07/11/2002 27.80°N, 172.60°E — — KXĐ
13:00 07/11/2002 28.10°N, 174.90°E — — KXĐ
19:00 07/11/2002 29.60°N, 179.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 36.6–69.0 kJ/cm² (trung bình 59.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~91 m); 78% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~101 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
343km bán kính
Đường kính ~685 km · trục lớn/nhỏ 370/315 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 120–343 km (TB ~205 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~82 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 14/17 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 343 km ĐK 685 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.18× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 07/11/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 04/11/2002
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 139 km/h Lệch 5× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 04/11/2002
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.2× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 06/11/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 343 km (~185 hải lý, đường kính ~685 km) vào 01:00 07/11/2002 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.18), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~82 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HUKO
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HUKO (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 03/11/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 03/11/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 07/11/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3986 km trong 4 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~42 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,186 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,549 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.2 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên HUKO trong cơ sở dữ liệu.
DORIS
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAWAR
Siêu bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MALOU
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
HELEN
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
ALEX
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết