Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: EMMA (1962)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1962
60 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 28/09/1962
9.5°N, 161.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/09/1962
9.6°N, 160.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/09/1962
10.0°N, 160.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/09/1962
10.5°N, 159.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/09/1962
11.0°N, 159.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/09/1962
11.7°N, 159.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/09/1962
12.5°N, 159.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/09/1962
13.0°N, 159.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/09/1962
13.5°N, 158.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/10/1962
14.2°N, 156.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/10/1962
14.7°N, 155.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/10/1962
15.2°N, 153.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/10/1962
15.5°N, 151.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/10/1962
15.6°N, 149.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/10/1962
15.6°N, 148.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/10/1962
15.5°N, 146.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/10/1962
15.8°N, 146.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/10/1962
15.9°N, 147.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/10/1962
16.3°N, 147.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/10/1962
16.8°N, 147.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/10/1962
17.5°N, 146.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/10/1962
18.2°N, 146.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/10/1962
18.8°N, 146.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1962
19.6°N, 146.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1962
20.6°N, 145.7°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1962
21.4°N, 145.3°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1962
22.4°N, 144.9°E 905hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1962
23.3°N, 144.7°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1962
23.6°N, 144.4°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1962
23.1°N, 144.6°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1962
23.1°N, 145.1°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1962
23.6°N, 145.3°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1962
23.5°N, 145.8°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1962
23.7°N, 146.3°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1962
23.9°N, 146.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1962
24.4°N, 147.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1962
24.1°N, 147.9°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1962
23.9°N, 148.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1962
23.8°N, 149.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1962
23.7°N, 149.9°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1962
23.7°N, 150.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1962
23.5°N, 151.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/10/1962
23.7°N, 152.6°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/10/1962
24.6°N, 153.8°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/10/1962
25.3°N, 154.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/10/1962
26.4°N, 155.6°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/10/1962
27.5°N, 157.0°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1962
29.2°N, 158.4°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1962
31.1°N, 159.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1962
33.3°N, 160.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1962
34.9°N, 163.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1962
37.0°N, 165.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1962
38.4°N, 168.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1962
42.5°N, 170.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/10/1962
46.0°N, 171.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/10/1962
47.9°N, 172.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/10/1962
49.4°N, 173.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/10/1962
51.0°N, 175.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/10/1962
52.0°N, 176.9°E 954hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/10/1962
53.0°N, 181.0°E 952hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
EMMA · 1962
Số hiệu 196222 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23396 ngày trước (14:00 13/10/1962)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
890 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,103 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/30Mạnh nhất năm 1962Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 28/09/1962
9.50°N, 161.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 05/10/1962
23.30°N, 144.70°E
Áp thấp nhiệt đới 890 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 13/10/1962
53.00°N, 181.00°E
Vùng áp thấp 952 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 30 cơn bão mùa 1962
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
60hPa/24h
80hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 60 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 158°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 81 km/h).
22.9Tốc độ TB (km/h)
80.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.57×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

66%Trung bình 47–86%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.7TB (m/s) 1.8–30.5Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 28/09/1962 9.50°N, 161.00°E 59% 4.2 m/s KXĐ
14:00 29/09/1962 10.50°N, 159.40°E 63% 4.1 m/s KXĐ
14:00 30/09/1962 13.00°N, 159.00°E 65% 10.2 m/s KXĐ
08:00 01/10/1962 14.70°N, 155.20°E 71% 18.2 m/s KXĐ
08:00 02/10/1962 15.60°N, 148.30°E 72% 12.3 m/s KXĐ
02:00 03/10/1962 15.90°N, 147.00°E 70% 16.5 m/s KXĐ
02:00 04/10/1962 18.20°N, 146.50°E 55% 2.2 m/s KXĐ
20:00 04/10/1962 20.60°N, 145.70°E 55% 5.4 m/s KXĐ
14:00 05/10/1962 23.30°N, 144.70°E 61% 7.5 m/s KXĐ
20:00 05/10/1962 23.60°N, 144.40°E 71% 5.5 m/s KXĐ
14:00 06/10/1962 23.60°N, 145.30°E 79% 9.8 m/s KXĐ
14:00 07/10/1962 24.40°N, 147.50°E 71% 7.1 m/s KXĐ
08:00 08/10/1962 23.80°N, 149.20°E 52% 1.8 m/s KXĐ
08:00 09/10/1962 23.70°N, 152.60°E 52% 11.0 m/s KXĐ
02:00 10/10/1962 26.40°N, 155.60°E 72% 17.5 m/s KXĐ
02:00 11/10/1962 33.30°N, 160.40°E 74% 23.1 m/s KXĐ
20:00 11/10/1962 38.40°N, 168.10°E 86% 30.5 m/s KXĐ
20:00 12/10/1962 49.40°N, 173.10°E 70% 27.6 m/s KXĐ
14:00 13/10/1962 53.00°N, 181.00°E 47% 7.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–86% (trung bình 66%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–30.5 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (61%) và đứt gió thấp (7.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

71°
Lệch lớn · lớn nhất 158°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~18°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 28/09/1962 9.50°N, 161.00°E 17.3 km/h · tây 9.3 km/h · tây 5°
14:00 29/09/1962 10.50°N, 159.40°E 10.4 km/h · tây 11.8 km/h · tây bắc 36°
14:00 30/09/1962 13.00°N, 159.00°E 12.8 km/h · đông bắc 20.3 km/h · tây bắc 118°
08:00 01/10/1962 14.70°N, 155.20°E 4.7 km/h · đông bắc 33.5 km/h · tây 110°
08:00 02/10/1962 15.60°N, 148.30°E 38.1 km/h · đông 25.1 km/h · tây 158°
02:00 03/10/1962 15.90°N, 147.00°E 34.9 km/h · đông 7.4 km/h · bắc 104°
02:00 04/10/1962 18.20°N, 146.50°E 19.5 km/h · tây 11.1 km/h · bắc 103°
20:00 04/10/1962 20.60°N, 145.70°E 39.0 km/h · tây nam 16.4 km/h · tây bắc 94°
14:00 05/10/1962 23.30°N, 144.70°E 30.5 km/h · tây 7.5 km/h · tây bắc 61°
20:00 05/10/1962 23.60°N, 144.40°E 19.3 km/h · tây nam 9.9 km/h · nam 84°
14:00 06/10/1962 23.60°N, 145.30°E 12.6 km/h · bắc 8.7 km/h · đông 112°
14:00 07/10/1962 24.40°N, 147.50°E 43.1 km/h · bắc 8.8 km/h · đông nam 133°
08:00 08/10/1962 23.80°N, 149.20°E 50.0 km/h · đông bắc 12.0 km/h · đông 72°
08:00 09/10/1962 23.70°N, 152.60°E 54.9 km/h · đông bắc 26.3 km/h · đông bắc 12°
02:00 10/10/1962 26.40°N, 155.60°E 38.4 km/h · bắc 30.8 km/h · đông bắc 29°
02:00 11/10/1962 33.30°N, 160.40°E 85.6 km/h · đông bắc 49.7 km/h · đông bắc 2°
20:00 11/10/1962 38.40°N, 168.10°E 108.0 km/h · đông bắc 80.6 km/h · bắc 14°
20:00 12/10/1962 49.40°N, 173.10°E 74.7 km/h · bắc 37.2 km/h · đông bắc 43°
14:00 13/10/1962 53.00°N, 181.00°E 78.0 km/h · bắc 49.8 km/h · đông bắc 65°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 71° (Lệch lớn), lớn nhất ~158°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~24 so với ~41 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~158° quanh 20:00 05/10/1962) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~13°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão EMMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão EMMA (1962) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 28/09/1962. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 890 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/30 của mùa bão 1962. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 13/10/1962. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8103 km trong 14 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 908hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 993hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 973hPa
Xem chi tiết
LIONROCK
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
CHANTHU
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WARREN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết