Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OLIVE (1963)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1963
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 26/04/1963
8.0°N, 144.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/04/1963
8.4°N, 143.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/04/1963
8.8°N, 143.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/04/1963
9.4°N, 143.4°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/04/1963
9.8°N, 143.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/04/1963
10.1°N, 143.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/04/1963
10.4°N, 143.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/04/1963
10.7°N, 143.6°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/04/1963
11.0°N, 143.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/04/1963
11.5°N, 143.7°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/04/1963
12.1°N, 143.9°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/04/1963
12.6°N, 143.9°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/04/1963
13.1°N, 143.9°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/04/1963
13.6°N, 144.3°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/04/1963
14.3°N, 144.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/04/1963
14.7°N, 145.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/04/1963
15.2°N, 145.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/04/1963
15.8°N, 146.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/04/1963
16.5°N, 146.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/05/1963
17.1°N, 147.2°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/05/1963
17.8°N, 148.2°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/05/1963
18.5°N, 148.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/05/1963
19.1°N, 149.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/05/1963
19.9°N, 149.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/05/1963
20.7°N, 150.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/05/1963
21.4°N, 151.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/05/1963
22.5°N, 152.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/05/1963
23.3°N, 153.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/05/1963
24.3°N, 154.5°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/05/1963
25.4°N, 155.6°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/05/1963
25.9°N, 157.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/05/1963
26.3°N, 158.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/05/1963
26.5°N, 160.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/05/1963
26.7°N, 162.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/05/1963
27.5°N, 164.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/05/1963
28.3°N, 165.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/05/1963
29.3°N, 167.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/05/1963
29.9°N, 169.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/05/1963
31.1°N, 171.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/05/1963
32.3°N, 173.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/05/1963
33.0°N, 174.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/05/1963
33.8°N, 175.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/05/1963
34.6°N, 176.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/05/1963
35.3°N, 177.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/05/1963
36.0°N, 178.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/05/1963
36.5°N, 177.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/05/1963
37.2°N, 177.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/05/1963
37.9°N, 177.2°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/05/1963
38.8°N, 177.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/05/1963
40.0°N, 176.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/05/1963
43.0°N, 177.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/05/1963
46.0°N, 177.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/05/1963
48.8°N, 178.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/05/1963
50.0°N, 184.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OLIVE · 1963
Số hiệu 196301 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23188 ngày trước (14:00 09/05/1963)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,879 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/24Mạnh nhất năm 1963Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 26/04/1963
8.00°N, 144.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 29/04/1963
13.10°N, 143.90°E
Áp thấp nhiệt đới 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 09/05/1963
50.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 24 cơn bão mùa 1963
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
70hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 67 km/h).
21.6Tốc độ TB (km/h)
66.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

63% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 19–100%Dao động 72%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

17.5TB (m/s) 1.4–28.4Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 26/04/1963 8.00°N, 144.00°E 48% 9.8 m/s KXĐ
02:00 27/04/1963 9.40°N, 143.40°E 61% 1.4 m/s KXĐ
20:00 27/04/1963 10.40°N, 143.80°E 60% 2.6 m/s KXĐ
14:00 28/04/1963 11.50°N, 143.70°E 79% 8.9 m/s KXĐ
08:00 29/04/1963 13.10°N, 143.90°E 63% 6.2 m/s KXĐ
08:00 30/04/1963 15.20°N, 145.50°E 84% 9.7 m/s KXĐ
02:00 01/05/1963 17.10°N, 147.20°E 100% 22.1 m/s KXĐ
20:00 01/05/1963 19.10°N, 149.20°E 93% 28.4 m/s KXĐ
14:00 02/05/1963 21.40°N, 151.30°E 87% 28.1 m/s KXĐ
08:00 03/05/1963 24.30°N, 154.50°E 84% 28.3 m/s KXĐ
02:00 04/05/1963 26.30°N, 158.60°E 92% 24.1 m/s KXĐ
20:00 04/05/1963 27.50°N, 164.10°E 99% 20.7 m/s KXĐ
14:00 05/05/1963 29.90°N, 169.20°E 90% 21.8 m/s KXĐ
14:00 06/05/1963 33.80°N, 175.60°E 19% 26.6 m/s KXĐ
08:00 07/05/1963 36.00°N, 178.00°E 33% 20.6 m/s KXĐ
02:00 08/05/1963 37.90°N, 177.20°E 25% 10.7 m/s KXĐ
20:00 08/05/1963 43.00°N, 177.10°E 25% 17.8 m/s KXĐ
14:00 09/05/1963 50.00°N, 184.00°E 79% 27.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 19–100% (trung bình 68%); 72% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–28.4 m/s (trung bình 17.5 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (63%) và đứt gió thấp (6.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

43°
Lệch vừa phải · lớn nhất 115°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~43°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 26/04/1963 8.00°N, 144.00°E 13.6 km/h · đông 10.4 km/h · tây bắc 115°
02:00 27/04/1963 9.40°N, 143.40°E 11.5 km/h · tây 7.6 km/h · bắc 95°
20:00 27/04/1963 10.40°N, 143.80°E 29.1 km/h · đông bắc 6.6 km/h · tây bắc 60°
14:00 28/04/1963 11.50°N, 143.70°E 33.3 km/h · tây 11.7 km/h · bắc 97°
08:00 29/04/1963 13.10°N, 143.90°E 39.7 km/h · đông bắc 11.7 km/h · đông bắc 12°
08:00 30/04/1963 15.20°N, 145.50°E 37.4 km/h · đông bắc 15.4 km/h · đông bắc 12°
02:00 01/05/1963 17.10°N, 147.20°E 28.6 km/h · đông bắc 21.9 km/h · đông bắc 24°
20:00 01/05/1963 19.10°N, 149.20°E 17.7 km/h · đông bắc 19.2 km/h · đông bắc 26°
14:00 02/05/1963 21.40°N, 151.30°E 23.7 km/h · đông bắc 25.6 km/h · đông bắc 6°
08:00 03/05/1963 24.30°N, 154.50°E 28.9 km/h · bắc 27.5 km/h · đông bắc 22°
02:00 04/05/1963 26.30°N, 158.60°E 18.6 km/h · bắc 31.8 km/h · đông 64°
20:00 04/05/1963 27.50°N, 164.10°E 37.4 km/h · đông bắc 28.7 km/h · đông bắc 3°
14:00 05/05/1963 29.90°N, 169.20°E 62.2 km/h · đông 42.9 km/h · đông bắc 13°
14:00 06/05/1963 33.80°N, 175.60°E 39.2 km/h · đông 22.5 km/h · đông bắc 38°
08:00 07/05/1963 36.00°N, 178.00°E 20.4 km/h · đông bắc 9.7 km/h · bắc 76°
02:00 08/05/1963 37.90°N, 177.20°E 12.6 km/h · đông bắc 16.9 km/h · bắc 70°
20:00 08/05/1963 43.00°N, 177.10°E 7.4 km/h · đông bắc 55.6 km/h · bắc 26°
14:00 09/05/1963 50.00°N, 184.00°E 68.2 km/h · đông bắc 66.5 km/h · đông 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 43° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~115°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~70° quanh 14:00 09/05/1963) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~25°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OLIVE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OLIVE (1963) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 26/04/1963. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/24 của mùa bão 1963. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 09/05/1963. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6879 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.5 m/s (Thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
RAI
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
NELSON
Siêu bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết