Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DOT (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 09/05/1979
7.0°N, 133.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/05/1979
7.6°N, 133.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/05/1979
8.0°N, 132.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/05/1979
8.2°N, 132.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/05/1979
8.5°N, 131.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/05/1979
8.7°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/05/1979
8.9°N, 128.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/05/1979
9.0°N, 127.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/05/1979
9.2°N, 125.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/05/1979
9.4°N, 124.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/05/1979
9.6°N, 123.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/05/1979
9.8°N, 122.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/05/1979
10.1°N, 121.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/05/1979
10.4°N, 120.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/05/1979
11.0°N, 120.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/05/1979
11.6°N, 120.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/05/1979
12.1°N, 119.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/05/1979
12.6°N, 119.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/05/1979
13.0°N, 119.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/05/1979
13.4°N, 120.0°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/05/1979
13.7°N, 120.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/05/1979
14.0°N, 120.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/05/1979
14.3°N, 121.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/05/1979
14.7°N, 121.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/05/1979
15.1°N, 122.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/05/1979
15.8°N, 123.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/05/1979
16.2°N, 124.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/05/1979
16.9°N, 125.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/05/1979
17.5°N, 125.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/05/1979
18.2°N, 126.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/05/1979
19.2°N, 128.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/05/1979
20.6°N, 130.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/05/1979
22.4°N, 133.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/05/1979
24.2°N, 135.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/05/1979
25.8°N, 139.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DOT · 1979
Số hiệu 197904 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 17336 ngày trước (19:00 17/05/1979)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,307 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 09/05/1979
7.00°N, 133.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 13/05/1979
12.10°N, 119.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 14/05/1979
13.40°N, 120.00°E
Bão 74 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 17/05/1979
25.80°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
21.8 giờThời gian trên đất
~64 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
05:33 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.15, 126.16
3 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:46 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.26, 125.54
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:12 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.61, 123.46
24 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:37 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.62, 123.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:39 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.66, 123.14
3 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:57 11/05/1979
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 9.77, 122.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Đông
02:00 13/05/1979
~11 km/h (~6 kt) · 999 hPa
Vùng áp thấp · 11.68, 119.98
3 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
05:30 13/05/1979
~49 km/h (~26 kt) · 997 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 11.98, 119.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~49 km/h (~26 kt) Biến thiên gió: +38 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Đông
07:48 14/05/1979
~64 km/h (~35 kt) · 991 hPa
Bão · 13.74, 120.18
24 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
08:12 14/05/1979
~59 km/h (~32 kt) · 991 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 13.76, 120.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~64 km/h (~35 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Đông
12:36 14/05/1979
~5 km/h (~3 kt) · 996 hPa
Vùng áp thấp · 13.98, 120.66
10 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:20 14/05/1979
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 14.59, 121.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~5 km/h (~3 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:00 15/05/1979
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 14.77, 121.97
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:15 15/05/1979
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 14.78, 122.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 12/05/1979 → 19:00 13/05/1979
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
9hPa/12h
15hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
21.1Tốc độ TB (km/h)
62.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.98×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.9548 ×10⁴ kt²
PDI: 0.42 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.9548 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 22/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 0.3% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.42×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,407 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,283 mĐộ sâu trung bình
8,300 mSâu nhất
26 mNông nhất
2,407 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
10 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
17 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 159 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 464 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 09/05/1979 7.00°N, 133.50°E 3,330 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/05/1979 7.60°N, 133.10°E 3,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/05/1979 8.00°N, 132.80°E 4,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/05/1979 8.20°N, 132.00°E 5,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/05/1979 8.50°N, 131.00°E 5,952 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/05/1979 8.70°N, 130.00°E 5,983 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/05/1979 8.90°N, 128.60°E 5,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/05/1979 9.00°N, 127.00°E 8,300 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/05/1979 9.20°N, 125.90°E ▲ 141 m Trung du KXĐ
13:00 11/05/1979 9.40°N, 124.70°E 1,813 m Biển sâu KXĐ
19:00 11/05/1979 9.60°N, 123.50°E 252 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 12/05/1979 9.80°N, 122.20°E 1,948 m Biển sâu KXĐ
07:00 12/05/1979 10.10°N, 121.00°E 1,467 m Biển sâu KXĐ
13:00 12/05/1979 10.40°N, 120.40°E 195 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 12/05/1979 11.00°N, 120.20°E 107 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 13/05/1979 11.60°N, 120.00°E 83 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 13/05/1979 12.10°N, 119.90°E 26 m Biển nông 65 km/h
13:00 13/05/1979 12.60°N, 119.80°E 311 m Biển sâu vừa 65 km/h
19:00 13/05/1979 13.00°N, 119.90°E 2,641 m Biển sâu 74 km/h
01:00 14/05/1979 13.40°N, 120.00°E 2,407 m Biển sâu 74 km/h
07:00 14/05/1979 13.70°N, 120.10°E 1,907 m Biển sâu 74 km/h
13:00 14/05/1979 14.00°N, 120.70°E ▲ 70 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 14/05/1979 14.30°N, 121.10°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 15/05/1979 14.70°N, 121.80°E 186 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 15/05/1979 15.10°N, 122.80°E 1,998 m Biển sâu KXĐ
13:00 15/05/1979 15.80°N, 123.50°E 4,664 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/05/1979 16.20°N, 124.20°E 3,142 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/05/1979 16.90°N, 125.10°E 2,881 m Biển sâu KXĐ
07:00 16/05/1979 17.50°N, 125.90°E 3,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/05/1979 18.20°N, 126.80°E 4,962 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/05/1979 19.20°N, 128.30°E 5,521 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/05/1979 20.60°N, 130.60°E 5,876 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/05/1979 22.40°N, 133.40°E 5,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/05/1979 24.20°N, 135.70°E 5,456 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/05/1979 25.80°N, 139.00°E 4,448 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 26–8,300 m (trung bình ~3,283 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,407 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~159 m, nơi cao nhất ~464 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 11/05/1979 9.20°N, 125.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
13:00 14/05/1979 14.00°N, 120.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C KXĐ
19:00 14/05/1979 14.30°N, 121.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

73% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 60–84%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

6.9TB (m/s) 1.7–13.7Dao động 79%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 09/05/1979 7.00°N, 133.50°E 65% 7.3 m/s KXĐ
19:00 09/05/1979 8.00°N, 132.80°E 78% 3.8 m/s KXĐ
07:00 10/05/1979 8.50°N, 131.00°E 72% 3.1 m/s KXĐ
19:00 10/05/1979 8.90°N, 128.60°E 60% 11.7 m/s KXĐ
07:00 11/05/1979 9.20°N, 125.90°E 67% 9.3 m/s KXĐ
19:00 11/05/1979 9.60°N, 123.50°E 81% 3.4 m/s KXĐ
07:00 12/05/1979 10.10°N, 121.00°E 84% 5.3 m/s KXĐ
19:00 12/05/1979 11.00°N, 120.20°E 83% 2.1 m/s KXĐ
07:00 13/05/1979 12.10°N, 119.90°E 83% 1.7 m/s 65 km/h
19:00 13/05/1979 13.00°N, 119.90°E 74% 4.7 m/s 74 km/h
01:00 14/05/1979 13.40°N, 120.00°E 73% 6.6 m/s 74 km/h
07:00 14/05/1979 13.70°N, 120.10°E 73% 5.8 m/s 74 km/h
19:00 14/05/1979 14.30°N, 121.10°E 84% 8.3 m/s KXĐ
07:00 15/05/1979 15.10°N, 122.80°E 79% 7.3 m/s KXĐ
19:00 15/05/1979 16.20°N, 124.20°E 69% 12.4 m/s KXĐ
07:00 16/05/1979 17.50°N, 125.90°E 80% 4.7 m/s KXĐ
19:00 16/05/1979 19.20°N, 128.30°E 71% 8.5 m/s KXĐ
07:00 17/05/1979 22.40°N, 133.40°E 81% 10.6 m/s KXĐ
19:00 17/05/1979 25.80°N, 139.00°E 62% 13.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–84% (trung bình 75%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–13.7 m/s (trung bình 6.9 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (73%) và đứt gió thấp (6.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 164°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~323°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 09/05/1979 7.00°N, 133.50°E 26.2 km/h · tây nam 13.3 km/h · tây bắc 81°
19:00 09/05/1979 8.00°N, 132.80°E 23.1 km/h · tây 15.1 km/h · tây 33°
07:00 10/05/1979 8.50°N, 131.00°E 27.6 km/h · tây nam 18.7 km/h · tây 49°
19:00 10/05/1979 8.90°N, 128.60°E 40.9 km/h · tây 29.3 km/h · tây 5°
07:00 11/05/1979 9.20°N, 125.90°E 30.8 km/h · tây 22.3 km/h · tây 6°
19:00 11/05/1979 9.60°N, 123.50°E 25.3 km/h · tây 24.0 km/h · tây 9°
07:00 12/05/1979 10.10°N, 121.00°E 20.6 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 35°
19:00 12/05/1979 11.00°N, 120.20°E 5.6 km/h · đông 11.7 km/h · bắc 113°
07:00 13/05/1979 12.10°N, 119.90°E 11.4 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 17°
19:00 13/05/1979 13.00°N, 119.90°E 15.0 km/h · tây bắc 7.6 km/h · bắc 48°
01:00 14/05/1979 13.40°N, 120.00°E 11.2 km/h · bắc 5.8 km/h · bắc 39°
07:00 14/05/1979 13.70°N, 120.10°E 11.3 km/h · bắc 12.1 km/h · đông bắc 75°
19:00 14/05/1979 14.30°N, 121.10°E 14.7 km/h · tây 14.6 km/h · đông bắc 164°
07:00 15/05/1979 15.10°N, 122.80°E 3.3 km/h · đông nam 18.0 km/h · đông bắc 84°
19:00 15/05/1979 16.20°N, 124.20°E 12.8 km/h · đông bắc 20.6 km/h · đông bắc 2°
07:00 16/05/1979 17.50°N, 125.90°E 15.1 km/h · đông bắc 20.5 km/h · đông bắc 1°
19:00 16/05/1979 19.20°N, 128.30°E 34.6 km/h · đông bắc 47.7 km/h · đông bắc 7°
07:00 17/05/1979 22.40°N, 133.40°E 52.8 km/h · đông bắc 51.4 km/h · đông bắc 3°
19:00 17/05/1979 25.80°N, 139.00°E 53.8 km/h · đông bắc 62.9 km/h · đông bắc 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~164°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~45° quanh 19:00 12/05/1979) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~167°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–111 km (TB ~96 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 5/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 14/05/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 111 km (~60 hải lý, đường kính ~222 km) vào 07:00 14/05/1979 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DOT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DOT (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 09/05/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 13/05/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 17/05/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4307 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~6.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,283 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,407 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 21.8 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1985
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
LEWIS
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
LOLA
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết