Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAC (1982)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1982
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 01/10/1982
11.0°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/1982
11.5°N, 149.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/1982
11.9°N, 149.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/1982
12.2°N, 148.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/1982
12.3°N, 147.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/10/1982
12.5°N, 146.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/10/1982
12.6°N, 145.6°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/10/1982
13.0°N, 144.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 03/10/1982
13.3°N, 143.7°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/10/1982
13.7°N, 143.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/10/1982
14.1°N, 142.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/10/1982
14.6°N, 141.4°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/10/1982
15.1°N, 140.6°E 920hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 04/10/1982
15.6°N, 139.7°E 905hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 05/10/1982
15.9°N, 139.0°E 900hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 05/10/1982
16.2°N, 138.3°E 895hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 05/10/1982
16.7°N, 137.6°E 905hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 05/10/1982
17.3°N, 136.8°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 06/10/1982
17.9°N, 136.3°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 06/10/1982
18.6°N, 135.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 06/10/1982
19.5°N, 135.6°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 06/10/1982
20.4°N, 135.4°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 07/10/1982
21.1°N, 135.3°E 910hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 07/10/1982
21.9°N, 135.3°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 07/10/1982
23.3°N, 135.6°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 07/10/1982
24.6°N, 136.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 08/10/1982
26.1°N, 136.6°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 08/10/1982
27.7°N, 137.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 08/10/1982
29.7°N, 138.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 08/10/1982
31.6°N, 140.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 09/10/1982
33.2°N, 142.2°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 09/10/1982
34.5°N, 144.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/1982
35.0°N, 147.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/1982
36.0°N, 149.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/1982
36.0°N, 151.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/1982
35.0°N, 152.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/1982
34.5°N, 153.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/1982
34.0°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/1982
33.0°N, 155.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/1982
32.0°N, 156.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/10/1982
32.0°N, 156.5°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/10/1982
32.0°N, 157.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/10/1982
32.0°N, 157.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/10/1982
32.0°N, 157.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/10/1982
32.0°N, 157.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/10/1982
32.0°N, 157.0°E 1018hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAC · 1982
Số hiệu 198221 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 16092 ngày trước (19:00 12/10/1982)
222 km/hGió đỉnh (~120 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
895 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,246 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/25Mạnh nhất năm 1982Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 01/10/1982
11.00°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/10/1982
12.30°N, 147.50°E
Bão 74 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/10/1982
16.20°N, 138.30°E
Siêu bão 222 km/h 895 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 12/10/1982
32.00°N, 157.00°E
Vùng áp thấp 1018 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 25 cơn bão mùa 1982
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
60kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 02/10/1982 → 01:00 03/10/1982
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
85hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 45 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~533°.
19.4Tốc độ TB (km/h)
45.4Tốc độ tối đa (km/h)
2.15×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 29.104 ×10⁴ kt²
PDI: 31.995 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 29.104 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/25 về năng lượng trong mùa bão 1982.
  • Chiếm 7.5% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~15.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại31.995×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.2°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
20.9°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 01/10/1982 11.00°N, 150.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
19:00 01/10/1982 11.50°N, 149.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 02/10/1982 11.90°N, 149.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 02/10/1982 12.20°N, 148.40°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 02/10/1982 12.30°N, 147.50°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
19:00 02/10/1982 12.50°N, 146.60°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
01:00 03/10/1982 12.60°N, 145.60°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
07:00 03/10/1982 13.00°N, 144.60°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 03/10/1982 13.30°N, 143.70°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
19:00 03/10/1982 13.70°N, 143.00°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
01:00 04/10/1982 14.10°N, 142.10°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
07:00 04/10/1982 14.60°N, 141.40°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
13:00 04/10/1982 15.10°N, 140.60°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
19:00 04/10/1982 15.60°N, 139.70°E 28.9°C +2.4°C 185 km/h
01:00 05/10/1982 15.90°N, 139.00°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
07:00 05/10/1982 16.20°N, 138.30°E 28.5°C +2.0°C 222 km/h
13:00 05/10/1982 16.70°N, 137.60°E 28.7°C +2.2°C 222 km/h
19:00 05/10/1982 17.30°N, 136.80°E 29.1°C +2.6°C 204 km/h
01:00 06/10/1982 17.90°N, 136.30°E 29.4°C +2.9°C 185 km/h
07:00 06/10/1982 18.60°N, 135.90°E 29.5°C +3.0°C 185 km/h
13:00 06/10/1982 19.50°N, 135.60°E 29.1°C +2.6°C 185 km/h
19:00 06/10/1982 20.40°N, 135.40°E 28.5°C +2.0°C 185 km/h
01:00 07/10/1982 21.10°N, 135.30°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
07:00 07/10/1982 21.90°N, 135.30°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
13:00 07/10/1982 23.30°N, 135.60°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
19:00 07/10/1982 24.60°N, 136.00°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
01:00 08/10/1982 26.10°N, 136.60°E 27.7°C +1.2°C 185 km/h
07:00 08/10/1982 27.70°N, 137.40°E 27.5°C +1.0°C 167 km/h
13:00 08/10/1982 29.70°N, 138.40°E 26.6°C +0.1°C 167 km/h
19:00 08/10/1982 31.60°N, 140.20°E 25.5°C -1.0°C 157 km/h
01:00 09/10/1982 33.20°N, 142.20°E — Không có dữ liệu 148 km/h
07:00 09/10/1982 34.50°N, 144.70°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
13:00 09/10/1982 35.00°N, 147.00°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
19:00 09/10/1982 36.00°N, 149.00°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
01:00 10/10/1982 36.00°N, 151.00°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
07:00 10/10/1982 35.00°N, 152.00°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
13:00 10/10/1982 34.50°N, 153.00°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
19:00 10/10/1982 34.00°N, 154.00°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
01:00 11/10/1982 33.00°N, 155.00°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
07:00 11/10/1982 32.00°N, 156.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 11/10/1982 32.00°N, 156.50°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
19:00 11/10/1982 32.00°N, 157.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
07:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
13:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
19:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.9–29.5°C (trung bình 27.2°C); 64% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.9°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,070 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,908 mĐộ sâu trung bình
8,579 mSâu nhất
1,426 mNông nhất
5,070 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 01/10/1982 11.00°N, 150.00°E 5,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/1982 11.50°N, 149.50°E 5,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/1982 11.90°N, 149.10°E 5,779 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/1982 12.20°N, 148.40°E 5,628 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/10/1982 12.30°N, 147.50°E 2,921 m Biển sâu 74 km/h
19:00 02/10/1982 12.50°N, 146.60°E 5,972 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 03/10/1982 12.60°N, 145.60°E 8,325 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 03/10/1982 13.00°N, 144.60°E 2,698 m Biển sâu 111 km/h
13:00 03/10/1982 13.30°N, 143.70°E 3,472 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 03/10/1982 13.70°N, 143.00°E 4,079 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/10/1982 14.10°N, 142.10°E 4,231 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 04/10/1982 14.60°N, 141.40°E 4,779 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 04/10/1982 15.10°N, 140.60°E 4,914 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 04/10/1982 15.60°N, 139.70°E 5,236 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 05/10/1982 15.90°N, 139.00°E 4,470 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 05/10/1982 16.20°N, 138.30°E 5,070 m Vực sâu đại dương 222 km/h
13:00 05/10/1982 16.70°N, 137.60°E 5,257 m Vực sâu đại dương 222 km/h
19:00 05/10/1982 17.30°N, 136.80°E 5,061 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 06/10/1982 17.90°N, 136.30°E 5,274 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 06/10/1982 18.60°N, 135.90°E 5,430 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 06/10/1982 19.50°N, 135.60°E 5,335 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 06/10/1982 20.40°N, 135.40°E 5,701 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 07/10/1982 21.10°N, 135.30°E 5,756 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 07/10/1982 21.90°N, 135.30°E 5,127 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 07/10/1982 23.30°N, 135.60°E 5,522 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 07/10/1982 24.60°N, 136.00°E 5,038 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 08/10/1982 26.10°N, 136.60°E 5,982 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 08/10/1982 27.70°N, 137.40°E 5,068 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 08/10/1982 29.70°N, 138.40°E 3,855 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 08/10/1982 31.60°N, 140.20°E 1,426 m Biển sâu 157 km/h
01:00 09/10/1982 33.20°N, 142.20°E 8,579 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 09/10/1982 34.50°N, 144.70°E 5,730 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/1982 35.00°N, 147.00°E 5,661 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/1982 36.00°N, 149.00°E 5,923 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/1982 36.00°N, 151.00°E 6,019 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/10/1982 35.00°N, 152.00°E 6,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/1982 34.50°N, 153.00°E 5,981 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/10/1982 34.00°N, 154.00°E 5,312 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/10/1982 33.00°N, 155.00°E 5,325 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/10/1982 32.00°N, 156.00°E 4,536 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/10/1982 32.00°N, 156.50°E 3,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/10/1982 32.00°N, 157.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,426–8,579 m (trung bình ~4,908 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,070 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~82 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

37.3OHC trung bình (kJ/cm²)
87.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
62.9Tại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
49 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
100 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 01/10/1982 11.00°N, 150.00°E 38.2 kJ/cm² 55 m KXĐ
19:00 01/10/1982 11.50°N, 149.50°E 36.8 kJ/cm² 47 m KXĐ
01:00 02/10/1982 11.90°N, 149.10°E 40.4 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 02/10/1982 12.20°N, 148.40°E 49.2 kJ/cm² 60 m KXĐ
13:00 02/10/1982 12.30°N, 147.50°E 53.9 kJ/cm² 65 m 74 km/h
19:00 02/10/1982 12.50°N, 146.60°E 62.1 kJ/cm² 74 m 74 km/h
01:00 03/10/1982 12.60°N, 145.60°E 63.6 kJ/cm² 77 m 111 km/h
07:00 03/10/1982 13.00°N, 144.60°E 70.0 kJ/cm² 86 m 111 km/h
13:00 03/10/1982 13.30°N, 143.70°E 66.3 kJ/cm² 85 m 148 km/h
19:00 03/10/1982 13.70°N, 143.00°E 69.5 kJ/cm² 89 m 148 km/h
01:00 04/10/1982 14.10°N, 142.10°E 64.5 kJ/cm² 88 m 148 km/h
07:00 04/10/1982 14.60°N, 141.40°E 58.7 kJ/cm² 84 m 148 km/h
13:00 04/10/1982 15.10°N, 140.60°E 56.2 kJ/cm² 80 m 157 km/h
19:00 04/10/1982 15.60°N, 139.70°E 57.0 kJ/cm² 79 m 185 km/h
01:00 05/10/1982 15.90°N, 139.00°E 59.9 kJ/cm² 80 m 185 km/h
07:00 05/10/1982 16.20°N, 138.30°E 62.9 kJ/cm² 82 m 222 km/h
13:00 05/10/1982 16.70°N, 137.60°E 72.2 kJ/cm² 88 m 222 km/h
19:00 05/10/1982 17.30°N, 136.80°E 79.2 kJ/cm² 94 m 204 km/h
01:00 06/10/1982 17.90°N, 136.30°E 87.7 kJ/cm² 100 m 185 km/h
07:00 06/10/1982 18.60°N, 135.90°E 85.2 kJ/cm² 98 m 185 km/h
13:00 06/10/1982 19.50°N, 135.60°E 74.6 kJ/cm² 87 m 185 km/h
19:00 06/10/1982 20.40°N, 135.40°E 57.3 kJ/cm² 74 m 185 km/h
01:00 07/10/1982 21.10°N, 135.30°E 44.9 kJ/cm² 65 m 185 km/h
07:00 07/10/1982 21.90°N, 135.30°E 33.7 kJ/cm² 58 m 185 km/h
13:00 07/10/1982 23.30°N, 135.60°E — — 185 km/h
19:00 07/10/1982 24.60°N, 136.00°E 11.3 kJ/cm² 40 m 185 km/h
01:00 08/10/1982 26.10°N, 136.60°E 1.2 kJ/cm² 17 m 185 km/h
07:00 08/10/1982 27.70°N, 137.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
13:00 08/10/1982 29.70°N, 138.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
19:00 08/10/1982 31.60°N, 140.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 157 km/h
01:00 09/10/1982 33.20°N, 142.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
07:00 09/10/1982 34.50°N, 144.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/10/1982 35.00°N, 147.00°E — — KXĐ
19:00 09/10/1982 36.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/10/1982 36.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/10/1982 35.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/10/1982 34.50°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/10/1982 34.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/10/1982 33.00°N, 155.00°E — — KXĐ
07:00 11/10/1982 32.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/10/1982 32.00°N, 156.50°E — — KXĐ
19:00 11/10/1982 32.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E — — KXĐ
13:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E — — KXĐ
19:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–87.7 kJ/cm² (trung bình 37.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~49 m); 46% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~82 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 87.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~56.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~25.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

85% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

68%Trung bình 19–97%Dao động 65%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.6m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

13.4TB (m/s) 1.8–36.8Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 01/10/1982 11.00°N, 150.00°E 52% 8.5 m/s KXĐ
07:00 02/10/1982 12.20°N, 148.40°E 52% 6.6 m/s KXĐ
13:00 02/10/1982 12.30°N, 147.50°E 63% 4.8 m/s 74 km/h
19:00 02/10/1982 12.50°N, 146.60°E 67% 11.6 m/s 74 km/h
13:00 03/10/1982 13.30°N, 143.70°E 88% 9.4 m/s 148 km/h
07:00 04/10/1982 14.60°N, 141.40°E 97% 2.1 m/s 148 km/h
19:00 04/10/1982 15.60°N, 139.70°E 96% 3.3 m/s 185 km/h
07:00 05/10/1982 16.20°N, 138.30°E 85% 8.6 m/s 222 km/h
13:00 05/10/1982 16.70°N, 137.60°E 96% 2.8 m/s 222 km/h
07:00 06/10/1982 18.60°N, 135.90°E 75% 5.2 m/s 185 km/h
19:00 06/10/1982 20.40°N, 135.40°E 86% 10.0 m/s 185 km/h
13:00 07/10/1982 23.30°N, 135.60°E 75% 8.9 m/s 185 km/h
01:00 08/10/1982 26.10°N, 136.60°E 77% 1.8 m/s 185 km/h
19:00 08/10/1982 31.60°N, 140.20°E 87% 36.8 m/s 157 km/h
13:00 09/10/1982 35.00°N, 147.00°E 86% 23.6 m/s KXĐ
01:00 10/10/1982 36.00°N, 151.00°E 43% 14.8 m/s KXĐ
19:00 10/10/1982 34.00°N, 154.00°E 49% 34.3 m/s KXĐ
13:00 11/10/1982 32.00°N, 156.50°E 29% 28.8 m/s KXĐ
01:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 32% 29.0 m/s KXĐ
19:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 19% 17.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 19–97% (trung bình 68%); 65% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–36.8 m/s (trung bình 13.4 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (85%) và đứt gió thấp (8.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

67°
Lệch lớn · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~43°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 01/10/1982 11.00°N, 150.00°E 16.1 km/h · tây 13.0 km/h · tây bắc 33°
07:00 02/10/1982 12.20°N, 148.40°E 25.1 km/h · tây 16.4 km/h · tây 11°
13:00 02/10/1982 12.30°N, 147.50°E 31.3 km/h · tây 16.7 km/h · tây 17°
19:00 02/10/1982 12.50°N, 146.60°E 27.0 km/h · tây 18.2 km/h · tây 27°
13:00 03/10/1982 13.30°N, 143.70°E 56.7 km/h · tây nam 14.6 km/h · tây bắc 57°
07:00 04/10/1982 14.60°N, 141.40°E 38.4 km/h · tây bắc 17.1 km/h · tây bắc 17°
19:00 04/10/1982 15.60°N, 139.70°E 8.3 km/h · tây nam 13.7 km/h · tây bắc 52°
07:00 05/10/1982 16.20°N, 138.30°E 21.2 km/h · đông nam 15.5 km/h · tây bắc 155°
13:00 05/10/1982 16.70°N, 137.60°E 32.5 km/h · tây 18.0 km/h · tây bắc 46°
07:00 06/10/1982 18.60°N, 135.90°E 26.4 km/h · nam 17.5 km/h · bắc 169°
19:00 06/10/1982 20.40°N, 135.40°E 15.4 km/h · nam 13.1 km/h · bắc 175°
13:00 07/10/1982 23.30°N, 135.60°E 9.5 km/h · nam 25.0 km/h · bắc 175°
01:00 08/10/1982 26.10°N, 136.60°E 30.0 km/h · bắc 32.5 km/h · đông bắc 28°
19:00 08/10/1982 31.60°N, 140.20°E 61.5 km/h · bắc 43.1 km/h · đông bắc 46°
13:00 09/10/1982 35.00°N, 147.00°E 88.9 km/h · đông bắc 35.4 km/h · đông bắc 19°
01:00 10/10/1982 36.00°N, 151.00°E 70.9 km/h · đông bắc 23.9 km/h · đông nam 83°
19:00 10/10/1982 34.00°N, 154.00°E 75.8 km/h · đông 24.1 km/h · đông nam 60°
13:00 11/10/1982 32.00°N, 156.50°E 69.1 km/h · đông 7.9 km/h · đông 13°
01:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 55.0 km/h · đông 0.0 km/h · bắc 77°
19:00 12/10/1982 32.00°N, 157.00°E 42.0 km/h · đông 0.0 km/h · bắc 82°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 67° (Lệch lớn), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~18 so với ~40 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~90° quanh 01:00 12/10/1982) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~0°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–648 km (TB ~461 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–278 km (TB ~197 km) · 25 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 27/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/10/1982
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 07/10/1982
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 157 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 04/10/1982
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 03/10/1982
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 13:00 08/10/1982 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 25 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–278 km (trung bình ~197 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAC
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAC (1982) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 01/10/1982. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 02/10/1982. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 222 km/h (~120 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 895 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/25 của mùa bão 1982. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 12/10/1982. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5246 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.4 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,908 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,070 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~37.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1979
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
FRITZ
Bão mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão rất mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết