Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IDA (1983)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1983
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 07/10/1983
17.0°N, 143.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/10/1983
18.0°N, 142.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/10/1983
19.0°N, 141.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/10/1983
19.5°N, 139.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/10/1983
20.0°N, 138.0°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/10/1983
20.8°N, 136.3°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 08/10/1983
21.4°N, 134.5°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/10/1983
22.3°N, 133.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/10/1983
23.6°N, 132.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/10/1983
24.8°N, 131.8°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/10/1983
26.0°N, 132.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/10/1983
27.5°N, 132.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 10/10/1983
28.9°N, 133.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/10/1983
30.3°N, 133.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/10/1983
31.5°N, 134.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/10/1983
32.5°N, 136.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/10/1983
33.5°N, 139.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/10/1983
34.6°N, 142.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/1983
36.0°N, 147.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/10/1983
37.0°N, 153.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/10/1983
38.0°N, 158.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/10/1983
41.0°N, 165.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/10/1983
42.0°N, 171.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/10/1983
43.0°N, 176.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/10/1983
46.0°N, 178.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IDA · 1983
Số hiệu 198313 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 15726 ngày trước (07:00 13/10/1983)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,572 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/23Mạnh nhất năm 1983Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/10/1983
17.00°N, 143.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/10/1983
20.00°N, 138.00°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 09/10/1983
26.00°N, 132.00°E
Bão mạnh 111 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 13/10/1983
46.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 23 cơn bão mùa 1983
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 08/10/1983 → 01:00 09/10/1983
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
11hPa/12h
16hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 114 km/h).
45.6Tốc độ TB (km/h)
114.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.44×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 5.2222 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2415 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.2222 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 9/23 về năng lượng trong mùa bão 1983.
  • Chiếm 2.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.84 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2415×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.4°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

24.5°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
9.7°CThấp nhất
29.4°CTại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 07/10/1983 17.00°N, 143.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 07/10/1983 18.00°N, 142.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 07/10/1983 19.00°N, 141.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 08/10/1983 19.50°N, 139.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 08/10/1983 20.00°N, 138.00°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
13:00 08/10/1983 20.80°N, 136.30°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
19:00 08/10/1983 21.40°N, 134.50°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
01:00 09/10/1983 22.30°N, 133.10°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
07:00 09/10/1983 23.60°N, 132.10°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 09/10/1983 24.80°N, 131.80°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
19:00 09/10/1983 26.00°N, 132.00°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
01:00 10/10/1983 27.50°N, 132.70°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
07:00 10/10/1983 28.90°N, 133.20°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
13:00 10/10/1983 30.30°N, 133.70°E 26.2°C -0.3°C 102 km/h
19:00 10/10/1983 31.50°N, 134.70°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
01:00 11/10/1983 32.50°N, 136.30°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
07:00 11/10/1983 33.50°N, 139.10°E 24.4°C -2.1°C 102 km/h
13:00 11/10/1983 34.60°N, 142.60°E 25.5°C -1.0°C 102 km/h
19:00 11/10/1983 36.00°N, 147.00°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
01:00 12/10/1983 37.00°N, 153.00°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
07:00 12/10/1983 38.00°N, 158.00°E 18.5°C -8.0°C KXĐ
13:00 12/10/1983 41.00°N, 165.00°E 13.0°C -13.5°C KXĐ
19:00 12/10/1983 42.00°N, 171.00°E 12.8°C -13.7°C KXĐ
01:00 13/10/1983 43.00°N, 176.00°E 11.5°C -15.0°C KXĐ
07:00 13/10/1983 46.00°N, 178.00°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.7–29.9°C (trung bình 24.5°C); 60% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.7°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,988 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,737 mĐộ sâu trung bình
6,953 mSâu nhất
871 mNông nhất
2,988 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 07/10/1983 17.00°N, 143.00°E 2,953 m Biển sâu KXĐ
13:00 07/10/1983 18.00°N, 142.00°E 4,490 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/10/1983 19.00°N, 141.00°E 4,676 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/10/1983 19.50°N, 139.50°E 5,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/10/1983 20.00°N, 138.00°E 4,531 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/10/1983 20.80°N, 136.30°E 4,691 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 08/10/1983 21.40°N, 134.50°E 5,760 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/10/1983 22.30°N, 133.10°E 5,744 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 09/10/1983 23.60°N, 132.10°E 4,990 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 09/10/1983 24.80°N, 131.80°E 3,834 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 09/10/1983 26.00°N, 132.00°E 2,988 m Biển sâu 111 km/h
01:00 10/10/1983 27.50°N, 132.70°E 4,207 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 10/10/1983 28.90°N, 133.20°E 4,530 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 10/10/1983 30.30°N, 133.70°E 4,427 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 10/10/1983 31.50°N, 134.70°E 3,988 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 11/10/1983 32.50°N, 136.30°E 4,489 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 11/10/1983 33.50°N, 139.10°E 1,845 m Biển sâu 102 km/h
13:00 11/10/1983 34.60°N, 142.60°E 5,816 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 11/10/1983 36.00°N, 147.00°E 5,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/10/1983 37.00°N, 153.00°E 5,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/10/1983 38.00°N, 158.00°E 5,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/10/1983 41.00°N, 165.00°E 5,295 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/10/1983 42.00°N, 171.00°E 5,424 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/10/1983 43.00°N, 176.00°E 5,211 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/10/1983 46.00°N, 178.00°E 5,616 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 871–6,953 m (trung bình ~4,737 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,988 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
55.2 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~78 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

37.6OHC trung bình (kJ/cm²)
103.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
55.2Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
101 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 07/10/1983 17.00°N, 143.00°E 103.2 kJ/cm² 92 m KXĐ
13:00 07/10/1983 18.00°N, 142.00°E 92.9 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 07/10/1983 19.00°N, 141.00°E 79.0 kJ/cm² 74 m KXĐ
01:00 08/10/1983 19.50°N, 139.50°E 69.5 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 08/10/1983 20.00°N, 138.00°E 62.9 kJ/cm² 67 m 74 km/h
13:00 08/10/1983 20.80°N, 136.30°E 62.8 kJ/cm² 72 m 83 km/h
19:00 08/10/1983 21.40°N, 134.50°E 64.9 kJ/cm² 79 m 83 km/h
01:00 09/10/1983 22.30°N, 133.10°E 71.5 kJ/cm² 86 m 93 km/h
07:00 09/10/1983 23.60°N, 132.10°E 89.1 kJ/cm² 98 m 102 km/h
13:00 09/10/1983 24.80°N, 131.80°E 77.8 kJ/cm² 101 m 111 km/h
19:00 09/10/1983 26.00°N, 132.00°E 55.2 kJ/cm² 78 m 111 km/h
01:00 10/10/1983 27.50°N, 132.70°E 37.0 kJ/cm² 61 m 111 km/h
07:00 10/10/1983 28.90°N, 133.20°E 25.0 kJ/cm² 60 m 102 km/h
13:00 10/10/1983 30.30°N, 133.70°E 44.9 kJ/cm² 74 m 102 km/h
19:00 10/10/1983 31.50°N, 134.70°E 4.5 kJ/cm² 33 m 102 km/h
01:00 11/10/1983 32.50°N, 136.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 11/10/1983 33.50°N, 139.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 11/10/1983 34.60°N, 142.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 11/10/1983 36.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/10/1983 37.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/10/1983 38.00°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/10/1983 41.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/10/1983 42.00°N, 171.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/10/1983 43.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/10/1983 46.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–103.2 kJ/cm² (trung bình 37.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~55.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~78 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 103.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~75.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 45–95%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

14.9TB (m/s) 2.2–38.0Dao động 28%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 07/10/1983 17.00°N, 143.00°E 65% 3.4 m/s KXĐ
13:00 07/10/1983 18.00°N, 142.00°E 57% 3.2 m/s KXĐ
01:00 08/10/1983 19.50°N, 139.50°E 57% 6.4 m/s KXĐ
07:00 08/10/1983 20.00°N, 138.00°E 54% 2.2 m/s 74 km/h
19:00 08/10/1983 21.40°N, 134.50°E 52% 11.0 m/s 83 km/h
01:00 09/10/1983 22.30°N, 133.10°E 58% 17.9 m/s 93 km/h
07:00 09/10/1983 23.60°N, 132.10°E 56% 10.5 m/s 102 km/h
19:00 09/10/1983 26.00°N, 132.00°E 69% 2.6 m/s 111 km/h
01:00 10/10/1983 27.50°N, 132.70°E 75% 12.1 m/s 111 km/h
13:00 10/10/1983 30.30°N, 133.70°E 69% 14.2 m/s 102 km/h
19:00 10/10/1983 31.50°N, 134.70°E 88% 19.4 m/s 102 km/h
07:00 11/10/1983 33.50°N, 139.10°E 56% 10.5 m/s 102 km/h
13:00 11/10/1983 34.60°N, 142.60°E 74% 19.4 m/s 102 km/h
19:00 11/10/1983 36.00°N, 147.00°E 45% 16.1 m/s KXĐ
07:00 12/10/1983 38.00°N, 158.00°E 75% 17.0 m/s KXĐ
13:00 12/10/1983 41.00°N, 165.00°E 88% 27.9 m/s KXĐ
01:00 13/10/1983 43.00°N, 176.00°E 95% 36.1 m/s KXĐ
07:00 13/10/1983 46.00°N, 178.00°E 86% 38.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–95% (trung bình 68%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–38.0 m/s (trung bình 14.9 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (69%) và đứt gió thấp (2.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 61°

Tốc độ dẫn đường vs thực

56 / 47 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~36°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 07/10/1983 17.00°N, 143.00°E 20.1 km/h · tây bắc 25.6 km/h · tây bắc 21°
13:00 07/10/1983 18.00°N, 142.00°E 23.8 km/h · tây bắc 25.5 km/h · tây bắc 16°
01:00 08/10/1983 19.50°N, 139.50°E 46.0 km/h · tây 27.8 km/h · tây 13°
07:00 08/10/1983 20.00°N, 138.00°E 44.9 km/h · tây 33.0 km/h · tây bắc 28°
19:00 08/10/1983 21.40°N, 134.50°E 48.0 km/h · tây 29.3 km/h · tây bắc 28°
01:00 09/10/1983 22.30°N, 133.10°E 35.2 km/h · tây 29.5 km/h · tây bắc 40°
07:00 09/10/1983 23.60°N, 132.10°E 27.6 km/h · tây bắc 22.8 km/h · bắc 38°
19:00 09/10/1983 26.00°N, 132.00°E 20.5 km/h · tây bắc 30.1 km/h · bắc 61°
01:00 10/10/1983 27.50°N, 132.70°E 32.0 km/h · bắc 27.2 km/h · bắc 5°
13:00 10/10/1983 30.30°N, 133.70°E 17.5 km/h · bắc 27.3 km/h · đông bắc 20°
19:00 10/10/1983 31.50°N, 134.70°E 29.2 km/h · đông bắc 31.2 km/h · đông bắc 29°
07:00 11/10/1983 33.50°N, 139.10°E 70.6 km/h · đông bắc 57.5 km/h · đông 31°
13:00 11/10/1983 34.60°N, 142.60°E 86.1 km/h · đông bắc 71.4 km/h · đông bắc 26°
19:00 11/10/1983 36.00°N, 147.00°E 95.0 km/h · đông bắc 91.3 km/h · đông 25°
07:00 12/10/1983 38.00°N, 158.00°E 107.5 km/h · đông 114.5 km/h · đông bắc 11°
13:00 12/10/1983 41.00°N, 165.00°E 99.9 km/h · đông 85.3 km/h · đông 3°
01:00 13/10/1983 43.00°N, 176.00°E 102.4 km/h · đông 61.6 km/h · đông bắc 47°
07:00 13/10/1983 46.00°N, 178.00°E 108.7 km/h · đông bắc 61.6 km/h · đông bắc 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~56 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~47 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~61°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~50° quanh 01:00 13/10/1983) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~2°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–370 km (TB ~274 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–130 km (TB ~104 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 14/25 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 11/10/1983
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 09/10/1983
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 09/10/1983
Bão "nở" nhanh nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~14 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 08/10/1983
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 09/10/1983
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 13:00 11/10/1983 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–130 km (trung bình ~104 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IDA (1983) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 07/10/1983. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/10/1983. Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/23 của mùa bão 1983. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 13/10/1983. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6572 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~46 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,737 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,988 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~37.6 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~55.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 877hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
NIDA
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
LUKE
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RUMBIA
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HAGIBIS
Bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
WALT
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
LEX
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết