Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JACK (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 22/12/1989
6.5°N, 156.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/12/1989
7.0°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/12/1989
8.0°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/12/1989
8.5°N, 154.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/12/1989
9.5°N, 153.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/12/1989
10.3°N, 152.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/12/1989
11.0°N, 152.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/12/1989
11.4°N, 151.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/12/1989
11.5°N, 150.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/12/1989
12.2°N, 150.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/12/1989
12.7°N, 150.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/12/1989
12.9°N, 149.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 25/12/1989
12.9°N, 149.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/12/1989
12.9°N, 149.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/12/1989
13.3°N, 148.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/12/1989
13.7°N, 148.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/12/1989
13.8°N, 148.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 26/12/1989
13.9°N, 148.2°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 26/12/1989
13.9°N, 148.1°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 26/12/1989
13.9°N, 148.3°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 27/12/1989
13.8°N, 148.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 27/12/1989
13.8°N, 148.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/12/1989
13.4°N, 147.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 27/12/1989
13.9°N, 147.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/12/1989
14.4°N, 147.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 28/12/1989
15.0°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/12/1989
14.5°N, 145.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JACK · 1989
Số hiệu 198932 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13459 ngày trước (13:00 28/12/1989)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,720 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 22/12/1989
6.50°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/12/1989
10.30°N, 152.70°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 26/12/1989
13.90°N, 148.20°E
Bão rất mạnh 176 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 28/12/1989
14.50°N, 145.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 23/12/1989 → 01:00 24/12/1989
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
11Tốc độ TB (km/h)
21.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 12.6549 ×10⁴ kt²
PDI: 11.0411 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.6549 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 4% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.0411×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.8°CSST trung bình
28.6°CCao nhất
26.7°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 22/12/1989 6.50°N, 156.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 22/12/1989 7.00°N, 155.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 22/12/1989 8.00°N, 155.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
19:00 22/12/1989 8.50°N, 154.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
01:00 23/12/1989 9.50°N, 153.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 23/12/1989 10.30°N, 152.70°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
13:00 23/12/1989 11.00°N, 152.00°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
19:00 23/12/1989 11.40°N, 151.50°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
01:00 24/12/1989 11.50°N, 150.90°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
07:00 24/12/1989 12.20°N, 150.50°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
13:00 24/12/1989 12.70°N, 150.20°E 26.7°C +0.2°C 111 km/h
19:00 24/12/1989 12.90°N, 149.60°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
01:00 25/12/1989 12.90°N, 149.40°E — Không có dữ liệu 120 km/h
07:00 25/12/1989 12.90°N, 149.00°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 25/12/1989 13.30°N, 148.60°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
19:00 25/12/1989 13.70°N, 148.40°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
01:00 26/12/1989 13.80°N, 148.20°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
07:00 26/12/1989 13.90°N, 148.20°E 27.8°C +1.3°C 176 km/h
13:00 26/12/1989 13.90°N, 148.10°E 27.8°C +1.3°C 176 km/h
19:00 26/12/1989 13.90°N, 148.30°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
01:00 27/12/1989 13.80°N, 148.10°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
07:00 27/12/1989 13.80°N, 148.00°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 27/12/1989 13.40°N, 147.90°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
19:00 27/12/1989 13.90°N, 147.40°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
01:00 28/12/1989 14.40°N, 147.00°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
07:00 28/12/1989 15.00°N, 146.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
13:00 28/12/1989 14.50°N, 145.50°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.7–28.6°C (trung bình 27.8°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,403 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,310 mĐộ sâu trung bình
8,421 mSâu nhất
1,301 mNông nhất
5,403 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 22/12/1989 6.50°N, 156.00°E 4,418 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/12/1989 7.00°N, 155.50°E 4,093 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/12/1989 8.00°N, 155.00°E 3,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/12/1989 8.50°N, 154.00°E 5,212 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/12/1989 9.50°N, 153.50°E 5,464 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/12/1989 10.30°N, 152.70°E 5,618 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/12/1989 11.00°N, 152.00°E 5,858 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 23/12/1989 11.40°N, 151.50°E 5,823 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/12/1989 11.50°N, 150.90°E 5,823 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/12/1989 12.20°N, 150.50°E 5,983 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/12/1989 12.70°N, 150.20°E 6,094 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/12/1989 12.90°N, 149.60°E 5,993 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 25/12/1989 12.90°N, 149.40°E 5,950 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 25/12/1989 12.90°N, 149.00°E 5,816 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 25/12/1989 13.30°N, 148.60°E 5,648 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 25/12/1989 13.70°N, 148.40°E 4,324 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 26/12/1989 13.80°N, 148.20°E 5,486 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 26/12/1989 13.90°N, 148.20°E 5,403 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 26/12/1989 13.90°N, 148.10°E 5,611 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 26/12/1989 13.90°N, 148.30°E 4,059 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 27/12/1989 13.80°N, 148.10°E 5,553 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 27/12/1989 13.80°N, 148.00°E 5,662 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 27/12/1989 13.40°N, 147.90°E 4,861 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 27/12/1989 13.90°N, 147.40°E 7,062 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 28/12/1989 14.40°N, 147.00°E 7,551 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 28/12/1989 15.00°N, 146.00°E 3,137 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/12/1989 14.50°N, 145.50°E 1,878 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,301–8,421 m (trung bình ~5,310 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,403 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

54%Trung bình 31–68%Dao động 33%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

7.1TB (m/s) 1.0–16.8Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 22/12/1989 6.50°N, 156.00°E 57% 4.8 m/s KXĐ
13:00 22/12/1989 8.00°N, 155.00°E 54% 3.2 m/s KXĐ
19:00 22/12/1989 8.50°N, 154.00°E 52% 4.4 m/s KXĐ
07:00 23/12/1989 10.30°N, 152.70°E 59% 2.7 m/s 74 km/h
13:00 23/12/1989 11.00°N, 152.00°E 62% 7.8 m/s 83 km/h
01:00 24/12/1989 11.50°N, 150.90°E 56% 1.6 m/s 93 km/h
07:00 24/12/1989 12.20°N, 150.50°E 63% 5.3 m/s 102 km/h
19:00 24/12/1989 12.90°N, 149.60°E 68% 6.9 m/s 111 km/h
01:00 25/12/1989 12.90°N, 149.40°E 67% 1.8 m/s 120 km/h
13:00 25/12/1989 13.30°N, 148.60°E 50% 1.7 m/s 148 km/h
19:00 25/12/1989 13.70°N, 148.40°E 50% 1.0 m/s 157 km/h
07:00 26/12/1989 13.90°N, 148.20°E 61% 12.3 m/s 176 km/h
13:00 26/12/1989 13.90°N, 148.10°E 61% 16.8 m/s 176 km/h
01:00 27/12/1989 13.80°N, 148.10°E 51% 12.2 m/s 157 km/h
07:00 27/12/1989 13.80°N, 148.00°E 49% 12.4 m/s 139 km/h
19:00 27/12/1989 13.90°N, 147.40°E 44% 12.6 m/s 102 km/h
01:00 28/12/1989 14.40°N, 147.00°E 43% 9.8 m/s 83 km/h
13:00 28/12/1989 14.50°N, 145.50°E 31% 9.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–68% (trung bình 54%); 33% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–16.8 m/s (trung bình 7.1 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

62°
Lệch lớn · lớn nhất 167°

Tốc độ dẫn đường vs thực

16 / 11 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~282°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 22/12/1989 6.50°N, 156.00°E 30.9 km/h · tây bắc 13.1 km/h · tây bắc 21°
13:00 22/12/1989 8.00°N, 155.00°E 23.1 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây bắc 40°
19:00 22/12/1989 8.50°N, 154.00°E 24.8 km/h · bắc 20.7 km/h · tây bắc 18°
07:00 23/12/1989 10.30°N, 152.70°E 24.5 km/h · tây bắc 18.2 km/h · tây bắc 19°
13:00 23/12/1989 11.00°N, 152.00°E 19.8 km/h · tây bắc 11.7 km/h · tây bắc 10°
01:00 24/12/1989 11.50°N, 150.90°E 24.5 km/h · tây 14.9 km/h · tây bắc 67°
07:00 24/12/1989 12.20°N, 150.50°E 16.7 km/h · tây 10.7 km/h · tây bắc 53°
19:00 24/12/1989 12.90°N, 149.60°E 14.0 km/h · tây bắc 3.6 km/h · tây 50°
01:00 25/12/1989 12.90°N, 149.40°E 16.5 km/h · bắc 7.2 km/h · tây 84°
13:00 25/12/1989 13.30°N, 148.60°E 9.0 km/h · nam 8.2 km/h · tây bắc 158°
19:00 25/12/1989 13.70°N, 148.40°E 13.5 km/h · đông nam 4.0 km/h · tây bắc 167°
07:00 26/12/1989 13.90°N, 148.20°E 8.4 km/h · tây nam 1.8 km/h · tây 27°
13:00 26/12/1989 13.90°N, 148.10°E 9.8 km/h · tây 3.6 km/h · đông 161°
01:00 27/12/1989 13.80°N, 148.10°E 7.1 km/h · tây nam 1.8 km/h · tây 33°
07:00 27/12/1989 13.80°N, 148.00°E 6.8 km/h · tây nam 7.6 km/h · nam 10°
19:00 27/12/1989 13.90°N, 147.40°E 9.2 km/h · tây nam 11.7 km/h · tây bắc 109°
01:00 28/12/1989 14.40°N, 147.00°E 10.4 km/h · tây nam 21.1 km/h · tây bắc 81°
13:00 28/12/1989 14.50°N, 145.50°E 24.1 km/h · tây nam 12.9 km/h · tây nam 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~16 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~11 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 62° (Lệch lớn), lớn nhất ~167°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 13:00 26/12/1989) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~8°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–463 km (TB ~288 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–139 km (TB ~113 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 20/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 25/12/1989
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 25/12/1989
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 139 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 25/12/1989
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 27/12/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 25/12/1989 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–139 km (trung bình ~113 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JACK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JACK (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 22/12/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 23/12/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 28/12/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1720 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~11 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~54% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,310 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,403 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên JACK trong cơ sở dữ liệu.
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
THERESE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
NOGURI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MEGI
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết