Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: YVETTE (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 07/10/1992
16.0°N, 133.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/10/1992
16.0°N, 133.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/10/1992
16.0°N, 132.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/10/1992
16.0°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/10/1992
16.0°N, 131.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/10/1992
15.9°N, 130.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/10/1992
15.8°N, 129.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/10/1992
15.6°N, 129.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/10/1992
15.3°N, 128.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 09/10/1992
15.2°N, 127.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/10/1992
15.2°N, 126.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/10/1992
15.2°N, 125.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/10/1992
15.3°N, 125.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 10/10/1992
15.5°N, 125.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 10/10/1992
15.7°N, 125.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 11/10/1992
15.9°N, 125.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 11/10/1992
15.7°N, 125.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/10/1992
15.8°N, 126.1°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/10/1992
15.9°N, 126.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/10/1992
16.2°N, 126.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/10/1992
16.6°N, 126.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 12/10/1992
16.9°N, 127.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 12/10/1992
17.2°N, 127.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 13/10/1992
17.5°N, 128.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 13/10/1992
17.8°N, 128.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 13/10/1992
18.1°N, 128.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 13/10/1992
18.7°N, 129.2°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 14/10/1992
19.1°N, 129.4°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 14/10/1992
19.7°N, 129.3°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 14/10/1992
20.2°N, 129.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 14/10/1992
20.9°N, 130.0°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 15/10/1992
21.5°N, 130.6°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 15/10/1992
22.1°N, 131.4°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 15/10/1992
22.6°N, 132.0°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 15/10/1992
23.2°N, 132.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 16/10/1992
24.1°N, 133.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 16/10/1992
25.1°N, 134.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 16/10/1992
26.2°N, 136.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 16/10/1992
27.1°N, 137.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 16/10/1992
27.5°N, 138.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 17/10/1992
27.9°N, 139.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 17/10/1992
28.3°N, 140.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/10/1992
28.7°N, 140.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 17/10/1992
29.1°N, 141.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/10/1992
29.5°N, 141.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 17/10/1992
29.9°N, 142.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/10/1992
30.3°N, 143.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/10/1992
31.0°N, 145.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/10/1992
31.5°N, 147.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1992
32.0°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1992
33.0°N, 152.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1992
34.0°N, 154.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
YVETTE · 1992
Số hiệu 199222 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 12432 ngày trước (01:00 19/10/1992)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
915 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,568 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 07/10/1992
16.00°N, 133.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 08/10/1992
15.80°N, 129.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 14/10/1992
19.70°N, 129.30°E
Siêu bão 185 km/h 915 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 19/10/1992
34.00°N, 154.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 08/10/1992 → 13:00 09/10/1992
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
62hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 154°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 50 km/h).
16.2Tốc độ TB (km/h)
50.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.59×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 260 (nm) / 480 (km)
ACE: 32.28 ×10⁴ kt²
PDI: 31.7661 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 32.28 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 8.1% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại31.7661×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.4°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
26.5°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 07/10/1992 16.00°N, 133.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 07/10/1992 16.00°N, 133.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 07/10/1992 16.00°N, 132.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 08/10/1992 16.00°N, 132.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 08/10/1992 16.00°N, 131.40°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 08/10/1992 15.90°N, 130.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 08/10/1992 15.80°N, 129.90°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
01:00 09/10/1992 15.60°N, 129.00°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
07:00 09/10/1992 15.30°N, 128.00°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
13:00 09/10/1992 15.20°N, 127.00°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
19:00 09/10/1992 15.20°N, 126.10°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
01:00 10/10/1992 15.20°N, 125.60°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
07:00 10/10/1992 15.30°N, 125.40°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
13:00 10/10/1992 15.50°N, 125.70°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
19:00 10/10/1992 15.70°N, 125.90°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
01:00 11/10/1992 15.90°N, 125.80°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
07:00 11/10/1992 15.70°N, 125.80°E 29.3°C +2.8°C 167 km/h
13:00 11/10/1992 15.80°N, 126.10°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
19:00 11/10/1992 15.90°N, 126.30°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
01:00 12/10/1992 16.20°N, 126.50°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
07:00 12/10/1992 16.60°N, 126.80°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
13:00 12/10/1992 16.90°N, 127.20°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
19:00 12/10/1992 17.20°N, 127.60°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 13/10/1992 17.50°N, 128.10°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
07:00 13/10/1992 17.80°N, 128.50°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
13:00 13/10/1992 18.10°N, 128.90°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 13/10/1992 18.70°N, 129.20°E 27.2°C +0.7°C 176 km/h
01:00 14/10/1992 19.10°N, 129.40°E 26.9°C +0.4°C 185 km/h
07:00 14/10/1992 19.70°N, 129.30°E 26.5°C +0.0°C 185 km/h
13:00 14/10/1992 20.20°N, 129.50°E 26.4°C -0.1°C 185 km/h
19:00 14/10/1992 20.90°N, 130.00°E 26.2°C -0.3°C 185 km/h
01:00 15/10/1992 21.50°N, 130.60°E 26.4°C -0.1°C 185 km/h
07:00 15/10/1992 22.10°N, 131.40°E 26.6°C +0.1°C 185 km/h
13:00 15/10/1992 22.60°N, 132.00°E 26.5°C +0.0°C 176 km/h
19:00 15/10/1992 23.20°N, 132.90°E 26.4°C -0.1°C 167 km/h
01:00 16/10/1992 24.10°N, 133.80°E 27.0°C +0.5°C 167 km/h
07:00 16/10/1992 25.10°N, 134.90°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
13:00 16/10/1992 26.20°N, 136.30°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
19:00 16/10/1992 27.10°N, 137.80°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
22:00 16/10/1992 27.50°N, 138.50°E 26.0°C -0.5°C 148 km/h
01:00 17/10/1992 27.90°N, 139.50°E 26.2°C -0.3°C 139 km/h
04:00 17/10/1992 28.30°N, 140.10°E 25.7°C -0.8°C 130 km/h
07:00 17/10/1992 28.70°N, 140.70°E 25.7°C -0.8°C 130 km/h
10:00 17/10/1992 29.10°N, 141.30°E 25.7°C -0.8°C 120 km/h
13:00 17/10/1992 29.50°N, 141.90°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
16:00 17/10/1992 29.90°N, 142.50°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
19:00 17/10/1992 30.30°N, 143.00°E 25.8°C -0.7°C 102 km/h
01:00 18/10/1992 31.00°N, 145.00°E 25.1°C -1.4°C 83 km/h
07:00 18/10/1992 31.50°N, 147.00°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
13:00 18/10/1992 32.00°N, 149.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 18/10/1992 33.00°N, 152.00°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
01:00 19/10/1992 34.00°N, 154.00°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–29.3°C (trung bình 27.4°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,453 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,243 mĐộ sâu trung bình
8,066 mSâu nhất
2,545 mNông nhất
5,453 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 07/10/1992 16.00°N, 133.50°E 5,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/10/1992 16.00°N, 133.00°E 6,243 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/10/1992 16.00°N, 132.50°E 6,111 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/10/1992 16.00°N, 132.00°E 5,988 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/10/1992 16.00°N, 131.40°E 5,805 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/10/1992 15.90°N, 130.70°E 4,902 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/10/1992 15.80°N, 129.90°E 5,655 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 09/10/1992 15.60°N, 129.00°E 5,397 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/10/1992 15.30°N, 128.00°E 5,408 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 09/10/1992 15.20°N, 127.00°E 5,180 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 09/10/1992 15.20°N, 126.10°E 5,700 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/10/1992 15.20°N, 125.60°E 4,856 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 10/10/1992 15.30°N, 125.40°E 4,912 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 10/10/1992 15.50°N, 125.70°E 4,411 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 10/10/1992 15.70°N, 125.90°E 4,321 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 11/10/1992 15.90°N, 125.80°E 4,020 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 11/10/1992 15.70°N, 125.80°E 4,272 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 11/10/1992 15.80°N, 126.10°E 4,736 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 11/10/1992 15.90°N, 126.30°E 4,920 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 12/10/1992 16.20°N, 126.50°E 5,506 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 12/10/1992 16.60°N, 126.80°E 5,477 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 12/10/1992 16.90°N, 127.20°E 5,251 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 12/10/1992 17.20°N, 127.60°E 5,480 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 13/10/1992 17.50°N, 128.10°E 4,872 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 13/10/1992 17.80°N, 128.50°E 5,562 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 13/10/1992 18.10°N, 128.90°E 5,291 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 13/10/1992 18.70°N, 129.20°E 5,587 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 14/10/1992 19.10°N, 129.40°E 5,551 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 14/10/1992 19.70°N, 129.30°E 5,453 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 14/10/1992 20.20°N, 129.50°E 5,690 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 14/10/1992 20.90°N, 130.00°E 5,708 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 15/10/1992 21.50°N, 130.60°E 5,787 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 15/10/1992 22.10°N, 131.40°E 5,872 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 15/10/1992 22.60°N, 132.00°E 5,800 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 15/10/1992 23.20°N, 132.90°E 5,542 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 16/10/1992 24.10°N, 133.80°E 4,839 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 16/10/1992 25.10°N, 134.90°E 5,214 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 16/10/1992 26.20°N, 136.30°E 5,927 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 16/10/1992 27.10°N, 137.80°E 4,639 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 16/10/1992 27.50°N, 138.50°E 4,664 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 17/10/1992 27.90°N, 139.50°E 3,341 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 17/10/1992 28.30°N, 140.10°E 2,867 m Biển sâu 130 km/h
07:00 17/10/1992 28.70°N, 140.70°E 2,545 m Biển sâu 130 km/h
10:00 17/10/1992 29.10°N, 141.30°E 4,016 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 17/10/1992 29.50°N, 141.90°E 4,223 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 17/10/1992 29.90°N, 142.50°E 8,066 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/10/1992 30.30°N, 143.00°E 6,294 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 18/10/1992 31.00°N, 145.00°E 6,038 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/10/1992 31.50°N, 147.00°E 6,023 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/1992 32.00°N, 149.00°E 5,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/10/1992 33.00°N, 152.00°E 5,799 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/10/1992 34.00°N, 154.00°E 5,312 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,545–8,066 m (trung bình ~5,243 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,453 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
81.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~96 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

58.7OHC trung bình (kJ/cm²)
96.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
81.1Tại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
73 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
116 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 07/10/1992 16.00°N, 133.50°E 87.1 kJ/cm² 103 m KXĐ
13:00 07/10/1992 16.00°N, 133.00°E 87.1 kJ/cm² 103 m KXĐ
19:00 07/10/1992 16.00°N, 132.50°E 83.9 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 08/10/1992 16.00°N, 132.00°E 83.9 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 08/10/1992 16.00°N, 131.40°E 81.8 kJ/cm² 100 m KXĐ
13:00 08/10/1992 15.90°N, 130.70°E 78.3 kJ/cm² 98 m KXĐ
19:00 08/10/1992 15.80°N, 129.90°E 77.9 kJ/cm² 98 m 65 km/h
01:00 09/10/1992 15.60°N, 129.00°E 76.1 kJ/cm² 98 m 74 km/h
07:00 09/10/1992 15.30°N, 128.00°E 75.3 kJ/cm² 99 m 83 km/h
13:00 09/10/1992 15.20°N, 127.00°E 79.0 kJ/cm² 103 m 93 km/h
19:00 09/10/1992 15.20°N, 126.10°E 84.5 kJ/cm² 108 m 102 km/h
01:00 10/10/1992 15.20°N, 125.60°E 91.7 kJ/cm² 114 m 102 km/h
07:00 10/10/1992 15.30°N, 125.40°E 91.7 kJ/cm² 114 m 111 km/h
13:00 10/10/1992 15.50°N, 125.70°E 93.9 kJ/cm² 115 m 130 km/h
19:00 10/10/1992 15.70°N, 125.90°E 96.1 kJ/cm² 116 m 148 km/h
01:00 11/10/1992 15.90°N, 125.80°E 96.1 kJ/cm² 116 m 157 km/h
07:00 11/10/1992 15.70°N, 125.80°E 96.1 kJ/cm² 116 m 167 km/h
13:00 11/10/1992 15.80°N, 126.10°E 90.3 kJ/cm² 110 m 167 km/h
19:00 11/10/1992 15.90°N, 126.30°E 90.3 kJ/cm² 110 m 167 km/h
01:00 12/10/1992 16.20°N, 126.50°E 92.5 kJ/cm² 111 m 167 km/h
07:00 12/10/1992 16.60°N, 126.80°E 94.7 kJ/cm² 111 m 157 km/h
13:00 12/10/1992 16.90°N, 127.20°E 90.1 kJ/cm² 105 m 157 km/h
19:00 12/10/1992 17.20°N, 127.60°E 91.3 kJ/cm² 105 m 157 km/h
01:00 13/10/1992 17.50°N, 128.10°E 88.0 kJ/cm² 102 m 157 km/h
07:00 13/10/1992 17.80°N, 128.50°E 88.6 kJ/cm² 102 m 167 km/h
13:00 13/10/1992 18.10°N, 128.90°E 88.0 kJ/cm² 101 m 167 km/h
19:00 13/10/1992 18.70°N, 129.20°E 85.3 kJ/cm² 98 m 176 km/h
01:00 14/10/1992 19.10°N, 129.40°E — — 185 km/h
07:00 14/10/1992 19.70°N, 129.30°E 81.1 kJ/cm² 96 m 185 km/h
13:00 14/10/1992 20.20°N, 129.50°E 79.6 kJ/cm² 95 m 185 km/h
19:00 14/10/1992 20.90°N, 130.00°E 76.1 kJ/cm² 93 m 185 km/h
01:00 15/10/1992 21.50°N, 130.60°E 72.4 kJ/cm² 91 m 185 km/h
07:00 15/10/1992 22.10°N, 131.40°E 70.9 kJ/cm² 89 m 185 km/h
13:00 15/10/1992 22.60°N, 132.00°E 71.2 kJ/cm² 89 m 176 km/h
19:00 15/10/1992 23.20°N, 132.90°E 69.1 kJ/cm² 88 m 167 km/h
01:00 16/10/1992 24.10°N, 133.80°E 58.6 kJ/cm² 81 m 167 km/h
07:00 16/10/1992 25.10°N, 134.90°E 34.9 kJ/cm² 66 m 157 km/h
13:00 16/10/1992 26.20°N, 136.30°E 15.1 kJ/cm² 45 m 157 km/h
19:00 16/10/1992 27.10°N, 137.80°E 4.6 kJ/cm² 30 m 148 km/h
22:00 16/10/1992 27.50°N, 138.50°E 0.5 kJ/cm² 15 m 148 km/h
01:00 17/10/1992 27.90°N, 139.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
04:00 17/10/1992 28.30°N, 140.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 17/10/1992 28.70°N, 140.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
10:00 17/10/1992 29.10°N, 141.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 17/10/1992 29.50°N, 141.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 17/10/1992 29.90°N, 142.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 17/10/1992 30.30°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 18/10/1992 31.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 18/10/1992 31.50°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/10/1992 32.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/10/1992 33.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/10/1992 34.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–96.1 kJ/cm² (trung bình 58.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~73 m); 69% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~81.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~96 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 96.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~87.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~26.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

62% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

54%Trung bình 26–77%Dao động 37%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

19.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.8TB (m/s) 1.0–33.5Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 07/10/1992 16.00°N, 133.50°E 26% 2.0 m/s KXĐ
01:00 08/10/1992 16.00°N, 132.00°E 32% 1.0 m/s KXĐ
19:00 08/10/1992 15.80°N, 129.90°E 35% 5.3 m/s 65 km/h
13:00 09/10/1992 15.20°N, 127.00°E 38% 7.3 m/s 93 km/h
07:00 10/10/1992 15.30°N, 125.40°E 52% 6.4 m/s 111 km/h
01:00 11/10/1992 15.90°N, 125.80°E 69% 4.6 m/s 157 km/h
19:00 11/10/1992 15.90°N, 126.30°E 77% 4.3 m/s 167 km/h
13:00 12/10/1992 16.90°N, 127.20°E 66% 22.1 m/s 157 km/h
07:00 13/10/1992 17.80°N, 128.50°E 67% 17.0 m/s 167 km/h
01:00 14/10/1992 19.10°N, 129.40°E 57% 22.7 m/s 185 km/h
07:00 14/10/1992 19.70°N, 129.30°E 62% 19.3 m/s 185 km/h
19:00 14/10/1992 20.90°N, 130.00°E 69% 15.5 m/s 185 km/h
13:00 15/10/1992 22.60°N, 132.00°E 62% 16.2 m/s 176 km/h
07:00 16/10/1992 25.10°N, 134.90°E 56% 19.2 m/s 157 km/h
22:00 16/10/1992 27.50°N, 138.50°E 55% 23.5 m/s 148 km/h
07:00 17/10/1992 28.70°N, 140.70°E 42% 16.0 m/s 130 km/h
16:00 17/10/1992 29.90°N, 142.50°E 56% 23.4 m/s 111 km/h
07:00 18/10/1992 31.50°N, 147.00°E 59% 22.1 m/s KXĐ
01:00 19/10/1992 34.00°N, 154.00°E 42% 33.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 26–77% (trung bình 54%); 37% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–33.5 m/s (trung bình 14.8 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (19.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 107°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~43°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 07/10/1992 16.00°N, 133.50°E 9.8 km/h · tây 8.9 km/h · tây 14°
01:00 08/10/1992 16.00°N, 132.00°E 13.0 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây 31°
19:00 08/10/1992 15.80°N, 129.90°E 10.3 km/h · bắc 16.5 km/h · tây 82°
13:00 09/10/1992 15.20°N, 127.00°E 8.4 km/h · tây bắc 16.1 km/h · tây 60°
07:00 10/10/1992 15.30°N, 125.40°E 13.7 km/h · đông bắc 6.5 km/h · đông bắc 24°
01:00 11/10/1992 15.90°N, 125.80°E 13.0 km/h · đông nam 3.7 km/h · nam 63°
19:00 11/10/1992 15.90°N, 126.30°E 14.2 km/h · đông bắc 6.6 km/h · đông bắc 11°
13:00 12/10/1992 16.90°N, 127.20°E 11.5 km/h · tây bắc 9.0 km/h · đông bắc 88°
07:00 13/10/1992 17.80°N, 128.50°E 0.8 km/h · đông bắc 9.0 km/h · đông bắc 28°
01:00 14/10/1992 19.10°N, 129.40°E 11.9 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 45°
07:00 14/10/1992 19.70°N, 129.30°E 10.3 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 57°
19:00 14/10/1992 20.90°N, 130.00°E 12.4 km/h · bắc 15.2 km/h · đông bắc 40°
13:00 15/10/1992 22.60°N, 132.00°E 23.7 km/h · tây bắc 19.0 km/h · đông bắc 107°
07:00 16/10/1992 25.10°N, 134.90°E 27.0 km/h · bắc 31.0 km/h · đông bắc 36°
22:00 16/10/1992 27.50°N, 138.50°E 45.3 km/h · đông bắc 36.0 km/h · đông bắc 30°
07:00 17/10/1992 28.70°N, 140.70°E 50.6 km/h · đông bắc 24.5 km/h · đông bắc 1°
16:00 17/10/1992 29.90°N, 142.50°E 60.1 km/h · đông bắc 21.8 km/h · đông bắc 8°
07:00 18/10/1992 31.50°N, 147.00°E 62.1 km/h · đông 32.9 km/h · đông 1°
01:00 19/10/1992 34.00°N, 154.00°E 101.8 km/h · đông 36.0 km/h · đông bắc 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~107°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~147° quanh 19:00 11/10/1992) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~73°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–741 km (TB ~450 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~170 km) · 37 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 42/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 15/10/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 14/10/1992
Trường gió lệch nhất
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.6× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 16/10/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 704 km ĐK 1408 km Gió tâm 185 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 15/10/1992
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 09/10/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 07:00 15/10/1992 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 37 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–241 km (trung bình ~170 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão YVETTE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão YVETTE (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 07/10/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 08/10/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 915 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 19/10/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4568 km trong 11 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~54% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,243 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,453 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~58.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~81.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KROSA
Siêu bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
PULASAN
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết