Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ZEB (1998)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1998
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 10/10/1998
11.1°N, 141.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/1998
10.7°N, 140.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/1998
10.4°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/1998
10.3°N, 138.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/10/1998
10.7°N, 137.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/10/1998
11.1°N, 136.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/1998
11.2°N, 134.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/10/1998
11.2°N, 133.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/1998
11.4°N, 132.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 12/10/1998
12.3°N, 131.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 12/10/1998
12.7°N, 130.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/10/1998
13.7°N, 129.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/10/1998
14.7°N, 127.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 13/10/1998
15.6°N, 126.0°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 13/10/1998
16.0°N, 124.7°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 14/10/1998
16.2°N, 123.8°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 14/10/1998
17.0°N, 122.8°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 14/10/1998
17.3°N, 121.8°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 14/10/1998
17.9°N, 121.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 15/10/1998
18.7°N, 121.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 15/10/1998
19.5°N, 121.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 15/10/1998
20.3°N, 121.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 15/10/1998
20.8°N, 121.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 15/10/1998
21.3°N, 121.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 15/10/1998
21.9°N, 121.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 16/10/1998
22.7°N, 121.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 16/10/1998
23.6°N, 122.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/10/1998
24.5°N, 122.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 16/10/1998
25.0°N, 122.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/10/1998
25.5°N, 123.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 16/10/1998
26.0°N, 123.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 16/10/1998
26.5°N, 124.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 16/10/1998
27.2°N, 124.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/10/1998
27.8°N, 125.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 17/10/1998
28.8°N, 126.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/10/1998
29.6°N, 128.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 17/10/1998
30.4°N, 129.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/10/1998
31.0°N, 129.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
14:00 17/10/1998
31.1°N, 130.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/10/1998
31.9°N, 131.2°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/10/1998
32.9°N, 132.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
21:00 17/10/1998
33.9°N, 133.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 17/10/1998
34.8°N, 134.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/10/1998
36.9°N, 135.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 18/10/1998
39.0°N, 137.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/10/1998
41.0°N, 139.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1998
43.8°N, 140.9°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1998
46.1°N, 144.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1998
48.0°N, 148.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/1998
49.0°N, 150.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/10/1998
50.7°N, 154.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/10/1998
51.1°N, 159.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/10/1998
51.1°N, 162.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/10/1998
50.8°N, 165.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ZEB · 1998
Số hiệu 199810 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 10240 ngày trước (07:00 20/10/1998)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
900 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,061 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/16Mạnh nhất năm 1998Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 10/10/1998
11.10°N, 141.40°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 11/10/1998
10.30°N, 138.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 14/10/1998
16.20°N, 123.80°E
Siêu bão 204 km/h 900 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 20/10/1998
50.80°N, 165.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
23.2 giờThời gian trên đất
~198 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:49 14/10/1998
~198 km/h (~107 kt) · 909 hPa
Siêu bão · 17.09, 122.5
14 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:25 14/10/1998
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 18.49, 121.35
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~198 km/h (~107 kt) Suy yếu khi qua đất: −31 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:50 15/10/1998
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 19.08, 121.21
18 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:09 15/10/1998
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 19.12, 121.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:28 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.29, 130.29
20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:49 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.43, 130.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:22 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 31.65, 130.83
1 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:41 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 32.13, 131.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:03 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 32.93, 132.64
2 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:30 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.35, 134
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:49 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.64, 134.13
1 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:12 17/10/1998
~93 km/h (~50 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 35.64, 134.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:44 18/10/1998
KXĐ · 983 hPa
Vùng áp thấp · 42.28, 139.87
1 giờ 1 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:46 18/10/1998
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 42.76, 140.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:32 18/10/1998
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 43.12, 140.44
20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:53 18/10/1998
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 43.28, 140.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:19 18/10/1998
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 44.31, 141.69
1 giờ 28 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:48 18/10/1998
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 44.88, 142.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 16 cơn bão mùa 1998
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 10/10/1998 → 19:00 11/10/1998
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
80hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 107 km/h).
33.6Tốc độ TB (km/h)
106.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.63×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 475 (nm) / 900 (km)
Đường kính vùng bão: 420 (nm) / 800 (km)
ACE: 21.4153 ×10⁴ kt²
PDI: 20.534 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.4153 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/16 về năng lượng trong mùa bão 1998.
  • Chiếm 18.6% tổng năng lượng của cả 16 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.18 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.534×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

25.3°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
7.5°CThấp nhất
30.0°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 10/10/1998 11.10°N, 141.40°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 10/10/1998 10.70°N, 140.70°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 10/10/1998 10.40°N, 140.00°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 11/10/1998 10.30°N, 138.90°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
07:00 11/10/1998 10.70°N, 137.70°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
13:00 11/10/1998 11.10°N, 136.50°E 29.9°C +3.4°C 93 km/h
19:00 11/10/1998 11.20°N, 134.90°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
01:00 12/10/1998 11.20°N, 133.60°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
07:00 12/10/1998 11.40°N, 132.60°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
13:00 12/10/1998 12.30°N, 131.30°E 30.0°C +3.5°C 120 km/h
19:00 12/10/1998 12.70°N, 130.00°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
01:00 13/10/1998 13.70°N, 129.10°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
07:00 13/10/1998 14.70°N, 127.80°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
13:00 13/10/1998 15.60°N, 126.00°E 29.9°C +3.4°C 185 km/h
19:00 13/10/1998 16.00°N, 124.70°E 30.0°C +3.5°C 194 km/h
01:00 14/10/1998 16.20°N, 123.80°E 30.0°C +3.5°C 204 km/h
07:00 14/10/1998 17.00°N, 122.80°E 30.0°C +3.5°C 204 km/h
13:00 14/10/1998 17.30°N, 121.80°E Trên đất liền — 185 km/h
19:00 14/10/1998 17.90°N, 121.50°E Trên đất liền — 167 km/h
01:00 15/10/1998 18.70°N, 121.30°E 29.3°C +2.8°C 167 km/h
07:00 15/10/1998 19.50°N, 121.10°E 29.8°C +3.3°C 167 km/h
13:00 15/10/1998 20.30°N, 121.00°E 29.6°C +3.1°C 167 km/h
16:00 15/10/1998 20.80°N, 121.10°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
19:00 15/10/1998 21.30°N, 121.20°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
22:00 15/10/1998 21.90°N, 121.40°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
01:00 16/10/1998 22.70°N, 121.70°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
04:00 16/10/1998 23.60°N, 122.00°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
07:00 16/10/1998 24.50°N, 122.30°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
10:00 16/10/1998 25.00°N, 122.60°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
13:00 16/10/1998 25.50°N, 123.00°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
16:00 16/10/1998 26.00°N, 123.50°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
19:00 16/10/1998 26.50°N, 124.20°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
22:00 16/10/1998 27.20°N, 124.90°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
01:00 17/10/1998 27.80°N, 125.60°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
04:00 17/10/1998 28.80°N, 126.90°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
07:00 17/10/1998 29.60°N, 128.20°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
10:00 17/10/1998 30.40°N, 129.30°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
13:00 17/10/1998 31.00°N, 129.80°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
14:00 17/10/1998 31.10°N, 130.00°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
16:00 17/10/1998 31.90°N, 131.20°E Trên đất liền — 93 km/h
19:00 17/10/1998 32.90°N, 132.60°E 25.3°C -1.2°C 93 km/h
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E Trên đất liền — 93 km/h
22:00 17/10/1998 34.80°N, 134.20°E Trên đất liền — 93 km/h
01:00 18/10/1998 36.90°N, 135.80°E 22.5°C -4.0°C 93 km/h
04:00 18/10/1998 39.00°N, 137.60°E 21.6°C -4.9°C 93 km/h
07:00 18/10/1998 41.00°N, 139.00°E 19.9°C -6.6°C KXĐ
13:00 18/10/1998 43.80°N, 140.90°E 17.2°C -9.3°C KXĐ
19:00 18/10/1998 46.10°N, 144.50°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
01:00 19/10/1998 48.00°N, 148.30°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
07:00 19/10/1998 49.00°N, 150.60°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
13:00 19/10/1998 50.70°N, 154.30°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
19:00 19/10/1998 51.10°N, 159.50°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
01:00 20/10/1998 51.10°N, 162.90°E 8.5°C -18.0°C KXĐ
07:00 20/10/1998 50.80°N, 165.70°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.5–30.2°C (trung bình 25.3°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.6°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,967 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,899 mĐộ sâu trung bình
9,113 mSâu nhất
78 mNông nhất
3,967 mTại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
94 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
108 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 310 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 905 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 10/10/1998 11.10°N, 141.40°E 9,113 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/1998 10.70°N, 140.70°E 4,475 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/10/1998 10.40°N, 140.00°E 2,834 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/10/1998 10.30°N, 138.90°E 4,519 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 11/10/1998 10.70°N, 137.70°E 4,921 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/10/1998 11.10°N, 136.50°E 4,726 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/10/1998 11.20°N, 134.90°E 3,118 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 12/10/1998 11.20°N, 133.60°E 5,607 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 12/10/1998 11.40°N, 132.60°E 5,862 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 12/10/1998 12.30°N, 131.30°E 6,036 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 12/10/1998 12.70°N, 130.00°E 5,818 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 13/10/1998 13.70°N, 129.10°E 5,655 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 13/10/1998 14.70°N, 127.80°E 5,353 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 13/10/1998 15.60°N, 126.00°E 4,746 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 13/10/1998 16.00°N, 124.70°E 3,078 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 14/10/1998 16.20°N, 123.80°E 3,967 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 14/10/1998 17.00°N, 122.80°E 3,787 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 14/10/1998 17.30°N, 121.80°E ▲ 34 m Đồng bằng cao 185 km/h
19:00 14/10/1998 17.90°N, 121.50°E ▲ 239 m Trung du 167 km/h
01:00 15/10/1998 18.70°N, 121.30°E 417 m Biển sâu vừa 167 km/h
07:00 15/10/1998 19.50°N, 121.10°E 3,376 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 15/10/1998 20.30°N, 121.00°E 2,094 m Biển sâu 167 km/h
16:00 15/10/1998 20.80°N, 121.10°E 2,852 m Biển sâu 167 km/h
19:00 15/10/1998 21.30°N, 121.20°E 3,510 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 15/10/1998 21.90°N, 121.40°E 2,619 m Biển sâu 139 km/h
01:00 16/10/1998 22.70°N, 121.70°E 4,078 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 16/10/1998 23.60°N, 122.00°E 3,924 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 16/10/1998 24.50°N, 122.30°E 439 m Biển sâu vừa 111 km/h
10:00 16/10/1998 25.00°N, 122.60°E 1,409 m Biển sâu 111 km/h
13:00 16/10/1998 25.50°N, 123.00°E 793 m Biển sâu vừa 111 km/h
16:00 16/10/1998 26.00°N, 123.50°E 128 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 16/10/1998 26.50°N, 124.20°E 140 m Thềm lục địa 111 km/h
22:00 16/10/1998 27.20°N, 124.90°E 106 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 17/10/1998 27.80°N, 125.60°E 115 m Thềm lục địa 111 km/h
04:00 17/10/1998 28.80°N, 126.90°E 185 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 17/10/1998 29.60°N, 128.20°E 1,000 m Biển sâu 111 km/h
10:00 17/10/1998 30.40°N, 129.30°E 678 m Biển sâu vừa 111 km/h
13:00 17/10/1998 31.00°N, 129.80°E 501 m Biển sâu vừa 93 km/h
14:00 17/10/1998 31.10°N, 130.00°E 308 m Biển sâu vừa 93 km/h
16:00 17/10/1998 31.90°N, 131.20°E ▲ 259 m Trung du 93 km/h
19:00 17/10/1998 32.90°N, 132.60°E 78 m Thềm lục địa 93 km/h
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E ▲ 905 m Vùng núi 93 km/h
22:00 17/10/1998 34.80°N, 134.20°E ▲ 114 m Trung du 93 km/h
01:00 18/10/1998 36.90°N, 135.80°E 1,016 m Biển sâu 93 km/h
04:00 18/10/1998 39.00°N, 137.60°E 2,208 m Biển sâu 93 km/h
07:00 18/10/1998 41.00°N, 139.00°E 3,308 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/1998 43.80°N, 140.90°E 544 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 18/10/1998 46.10°N, 144.50°E 2,908 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/10/1998 48.00°N, 148.30°E 2,223 m Biển sâu KXĐ
07:00 19/10/1998 49.00°N, 150.60°E 1,507 m Biển sâu KXĐ
13:00 19/10/1998 50.70°N, 154.30°E 846 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 19/10/1998 51.10°N, 159.50°E 4,506 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/10/1998 51.10°N, 162.90°E 5,466 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/10/1998 50.80°N, 165.70°E 5,143 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 78–9,113 m (trung bình ~2,899 m); 88% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,967 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~108 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~94 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~310 m, nơi cao nhất ~905 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
157.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~133 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

72.4OHC trung bình (kJ/cm²)
164.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
157.0Tại điểm đạt đỉnh
55%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
133 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 10/10/1998 11.10°N, 141.40°E 118.9 kJ/cm² 120 m KXĐ
13:00 10/10/1998 10.70°N, 140.70°E 115.9 kJ/cm² 117 m KXĐ
19:00 10/10/1998 10.40°N, 140.00°E 114.1 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 11/10/1998 10.30°N, 138.90°E 115.5 kJ/cm² 110 m 65 km/h
07:00 11/10/1998 10.70°N, 137.70°E 120.6 kJ/cm² 116 m 83 km/h
13:00 11/10/1998 11.10°N, 136.50°E 127.1 kJ/cm² 119 m 93 km/h
19:00 11/10/1998 11.20°N, 134.90°E 136.1 kJ/cm² 118 m 102 km/h
01:00 12/10/1998 11.20°N, 133.60°E 140.2 kJ/cm² 118 m 102 km/h
07:00 12/10/1998 11.40°N, 132.60°E 145.5 kJ/cm² 120 m 120 km/h
13:00 12/10/1998 12.30°N, 131.30°E 153.4 kJ/cm² 125 m 120 km/h
19:00 12/10/1998 12.70°N, 130.00°E 158.7 kJ/cm² 128 m 130 km/h
01:00 13/10/1998 13.70°N, 129.10°E 164.3 kJ/cm² 133 m 139 km/h
07:00 13/10/1998 14.70°N, 127.80°E 151.5 kJ/cm² 129 m 167 km/h
13:00 13/10/1998 15.60°N, 126.00°E 144.9 kJ/cm² 126 m 185 km/h
19:00 13/10/1998 16.00°N, 124.70°E 151.9 kJ/cm² 133 m 194 km/h
01:00 14/10/1998 16.20°N, 123.80°E 157.0 kJ/cm² 133 m 204 km/h
07:00 14/10/1998 17.00°N, 122.80°E 116.3 kJ/cm² 107 m 204 km/h
13:00 14/10/1998 17.30°N, 121.80°E — — 185 km/h
19:00 14/10/1998 17.90°N, 121.50°E — — 167 km/h
01:00 15/10/1998 18.70°N, 121.30°E 108.3 kJ/cm² 102 m 167 km/h
07:00 15/10/1998 19.50°N, 121.10°E 109.0 kJ/cm² 103 m 167 km/h
13:00 15/10/1998 20.30°N, 121.00°E 107.4 kJ/cm² 105 m 167 km/h
16:00 15/10/1998 20.80°N, 121.10°E 113.2 kJ/cm² 110 m 167 km/h
19:00 15/10/1998 21.30°N, 121.20°E 107.7 kJ/cm² 106 m 157 km/h
22:00 15/10/1998 21.90°N, 121.40°E 88.1 kJ/cm² 88 m 139 km/h
01:00 16/10/1998 22.70°N, 121.70°E — — 139 km/h
04:00 16/10/1998 23.60°N, 122.00°E 46.1 kJ/cm² 54 m 120 km/h
07:00 16/10/1998 24.50°N, 122.30°E 47.0 kJ/cm² 50 m 111 km/h
10:00 16/10/1998 25.00°N, 122.60°E 19.5 kJ/cm² 31 m 111 km/h
13:00 16/10/1998 25.50°N, 123.00°E 51.0 kJ/cm² 63 m 111 km/h
16:00 16/10/1998 26.00°N, 123.50°E 33.0 kJ/cm² 48 m 111 km/h
19:00 16/10/1998 26.50°N, 124.20°E 66.3 kJ/cm² 80 m 111 km/h
22:00 16/10/1998 27.20°N, 124.90°E 42.3 kJ/cm² 62 m 111 km/h
01:00 17/10/1998 27.80°N, 125.60°E 50.0 kJ/cm² 72 m 111 km/h
04:00 17/10/1998 28.80°N, 126.90°E 33.2 kJ/cm² 63 m 111 km/h
07:00 17/10/1998 29.60°N, 128.20°E 17.9 kJ/cm² 52 m 111 km/h
10:00 17/10/1998 30.40°N, 129.30°E 15.7 kJ/cm² 55 m 111 km/h
13:00 17/10/1998 31.00°N, 129.80°E 11.1 kJ/cm² 55 m 93 km/h
14:00 17/10/1998 31.10°N, 130.00°E 2.8 kJ/cm² 28 m 93 km/h
16:00 17/10/1998 31.90°N, 131.20°E — — 93 km/h
19:00 17/10/1998 32.90°N, 132.60°E — — 93 km/h
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E — — 93 km/h
22:00 17/10/1998 34.80°N, 134.20°E — — 93 km/h
01:00 18/10/1998 36.90°N, 135.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 18/10/1998 39.00°N, 137.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 18/10/1998 41.00°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/10/1998 43.80°N, 140.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/10/1998 46.10°N, 144.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/10/1998 48.00°N, 148.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/10/1998 49.00°N, 150.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/10/1998 50.70°N, 154.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/10/1998 51.10°N, 159.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/10/1998 51.10°N, 162.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 20/10/1998 50.80°N, 165.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–164.3 kJ/cm² (trung bình 72.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 55% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~157.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~133 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 164.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~138.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~42.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 14/10/1998 17.30°N, 121.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C 185 km/h
19:00 14/10/1998 17.90°N, 121.50°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 167 km/h
16:00 17/10/1998 31.90°N, 131.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.1°C 93 km/h
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.0°C 93 km/h
22:00 17/10/1998 34.80°N, 134.20°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.7°C 93 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~185 xuống ~93 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

45% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

71%Trung bình 22–100%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

21.0TB (m/s) 0.7–59.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 10/10/1998 11.10°N, 141.40°E 56% 5.7 m/s KXĐ
01:00 11/10/1998 10.30°N, 138.90°E 64% 9.5 m/s 65 km/h
19:00 11/10/1998 11.20°N, 134.90°E 71% 3.8 m/s 102 km/h
13:00 12/10/1998 12.30°N, 131.30°E 71% 3.4 m/s 120 km/h
07:00 13/10/1998 14.70°N, 127.80°E 79% 2.4 m/s 167 km/h
01:00 14/10/1998 16.20°N, 123.80°E 45% 5.4 m/s 204 km/h
07:00 14/10/1998 17.00°N, 122.80°E 54% 11.3 m/s 204 km/h
01:00 15/10/1998 18.70°N, 121.30°E 64% 0.7 m/s 167 km/h
16:00 15/10/1998 20.80°N, 121.10°E 83% 14.6 m/s 167 km/h
01:00 16/10/1998 22.70°N, 121.70°E 71% 3.6 m/s 139 km/h
10:00 16/10/1998 25.00°N, 122.60°E 72% 15.5 m/s 111 km/h
19:00 16/10/1998 26.50°N, 124.20°E 91% 19.6 m/s 111 km/h
04:00 17/10/1998 28.80°N, 126.90°E 99% 26.3 m/s 111 km/h
13:00 17/10/1998 31.00°N, 129.80°E 78% 21.3 m/s 93 km/h
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E 85% 30.3 m/s 93 km/h
04:00 18/10/1998 39.00°N, 137.60°E 100% 56.4 m/s 93 km/h
19:00 18/10/1998 46.10°N, 144.50°E 96% 52.7 m/s KXĐ
13:00 19/10/1998 50.70°N, 154.30°E 51% 55.7 m/s KXĐ
07:00 20/10/1998 50.80°N, 165.70°E 22% 59.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 22–100% (trung bình 71%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.7–59.9 m/s (trung bình 21.0 m/s ≈ 41 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (45%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 148°

Tốc độ dẫn đường vs thực

65 / 37 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~17°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 10/10/1998 11.10°N, 141.40°E 13.0 km/h · tây bắc 14.7 km/h · tây nam 83°
01:00 11/10/1998 10.30°N, 138.90°E 8.3 km/h · tây 23.1 km/h · tây 23°
19:00 11/10/1998 11.20°N, 134.90°E 6.9 km/h · đông bắc 23.6 km/h · tây 148°
13:00 12/10/1998 12.30°N, 131.30°E 32.9 km/h · tây bắc 24.7 km/h · tây 42°
07:00 13/10/1998 14.70°N, 127.80°E 36.4 km/h · tây bắc 36.3 km/h · tây bắc 20°
01:00 14/10/1998 16.20°N, 123.80°E 48.8 km/h · tây bắc 23.1 km/h · tây bắc 23°
07:00 14/10/1998 17.00°N, 122.80°E 46.1 km/h · tây bắc 18.6 km/h · tây 12°
01:00 15/10/1998 18.70°N, 121.30°E 55.9 km/h · bắc 15.2 km/h · bắc 3°
16:00 15/10/1998 20.80°N, 121.10°E 27.7 km/h · tây 18.9 km/h · bắc 98°
01:00 16/10/1998 22.70°N, 121.70°E 59.8 km/h · tây bắc 34.9 km/h · bắc 44°
10:00 16/10/1998 25.00°N, 122.60°E 66.3 km/h · tây bắc 22.9 km/h · đông bắc 63°
19:00 16/10/1998 26.50°N, 124.20°E 72.5 km/h · bắc 34.8 km/h · đông bắc 47°
04:00 17/10/1998 28.80°N, 126.90°E 83.2 km/h · bắc 51.5 km/h · đông bắc 41°
13:00 17/10/1998 31.00°N, 129.80°E 87.9 km/h · bắc 22.1 km/h · đông bắc 38°
21:00 17/10/1998 33.90°N, 133.80°E 89.7 km/h · đông bắc 106.6 km/h · bắc 7°
04:00 18/10/1998 39.00°N, 137.60°E 78.8 km/h · đông bắc 84.1 km/h · đông bắc 7°
19:00 18/10/1998 46.10°N, 144.50°E 125.9 km/h · đông bắc 59.5 km/h · đông bắc 14°
13:00 19/10/1998 50.70°N, 154.30°E 136.2 km/h · đông bắc 61.2 km/h · đông 26°
07:00 20/10/1998 50.80°N, 165.70°E 151.1 km/h · đông 33.2 km/h · đông 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~65 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~37 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~148°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~37 so với ~65 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~59° quanh 01:00 15/10/1998) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~44°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
880km bán kính
Đường kính ~1759 km · trục lớn/nhỏ 880/880 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–880 km (TB ~556 km)
Gió bão (cấp 10+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 389/389 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–389 km (TB ~217 km) · 31 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 42/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 880 km ĐK 1759 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 14/10/1998
Lõi gió bão cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 14/10/1998
Trường gió lệch nhất
BK 486 km ĐK 972 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.62× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
14:00 17/10/1998
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 148 km bán kính so với bản tin liền trước (~25 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 12/10/1998
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 11/10/1998
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 880 km (~475 hải lý, đường kính ~1759 km) vào 01:00 14/10/1998 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~389 km (~210 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 31 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–389 km (trung bình ~217 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ZEB
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ZEB (1998) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 10/10/1998. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 11/10/1998. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 900 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/16 của mùa bão 1998. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 20/10/1998. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8061 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~21.0 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,899 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,967 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~72.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~157.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~198 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~167 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 23.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên ZEB trong cơ sở dữ liệu.
VIOLA
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
CARMEN
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
THERESE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
SOUDELOR
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BING
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết