Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PONGSONA (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 02/12/2002
7.2°N, 164.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/12/2002
8.0°N, 163.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/12/2002
8.3°N, 163.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/12/2002
8.5°N, 162.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/12/2002
8.7°N, 162.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/12/2002
8.7°N, 161.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/12/2002
8.8°N, 160.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/12/2002
8.5°N, 159.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/12/2002
8.1°N, 159.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/12/2002
8.1°N, 159.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 05/12/2002
8.1°N, 158.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/12/2002
8.0°N, 157.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/12/2002
8.0°N, 156.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/12/2002
8.3°N, 155.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 06/12/2002
8.6°N, 154.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/12/2002
9.1°N, 152.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/12/2002
9.1°N, 151.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/12/2002
9.3°N, 151.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/12/2002
9.4°N, 150.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/12/2002
10.1°N, 149.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/12/2002
10.5°N, 148.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/12/2002
10.9°N, 147.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/12/2002
12.0°N, 146.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/12/2002
12.6°N, 145.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 08/12/2002
13.5°N, 145.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 08/12/2002
14.4°N, 144.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 09/12/2002
15.2°N, 144.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 09/12/2002
16.0°N, 143.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 09/12/2002
16.9°N, 143.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 09/12/2002
18.1°N, 143.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 10/12/2002
19.1°N, 144.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 10/12/2002
20.5°N, 145.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 10/12/2002
22.4°N, 147.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 10/12/2002
24.0°N, 150.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 11/12/2002
25.3°N, 153.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 11/12/2002
27.7°N, 157.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/12/2002
29.0°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/12/2002
30.3°N, 164.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/12/2002
32.5°N, 169.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PONGSONA · 2002
Số hiệu 200226 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8730 ngày trước (01:00 12/12/2002)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,047 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/12/2002
7.20°N, 164.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/12/2002
8.70°N, 161.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 08/12/2002
14.40°N, 144.60°E
Bão rất mạnh 167 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 12/12/2002
32.50°N, 169.20°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 03/12/2002 → 13:00 04/12/2002
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 85 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~528°.
26.5Tốc độ TB (km/h)
84.8Tốc độ tối đa (km/h)
2.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 20.6749 ×10⁴ kt²
PDI: 18.1599 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.6749 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 8/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 6.3% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.1599×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.6°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
20.3°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 02/12/2002 7.20°N, 164.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 02/12/2002 8.00°N, 163.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 03/12/2002 8.30°N, 163.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 03/12/2002 8.50°N, 162.60°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 03/12/2002 8.70°N, 162.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 03/12/2002 8.70°N, 161.20°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 04/12/2002 8.80°N, 160.90°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 04/12/2002 8.50°N, 159.80°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
13:00 04/12/2002 8.10°N, 159.40°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
19:00 04/12/2002 8.10°N, 159.20°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
01:00 05/12/2002 8.10°N, 158.60°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
07:00 05/12/2002 8.00°N, 157.30°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
13:00 05/12/2002 8.00°N, 156.30°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
19:00 05/12/2002 8.30°N, 155.20°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
01:00 06/12/2002 8.60°N, 154.10°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
07:00 06/12/2002 9.10°N, 152.90°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
13:00 06/12/2002 9.10°N, 151.80°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
19:00 06/12/2002 9.30°N, 151.00°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
01:00 07/12/2002 9.40°N, 150.10°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
07:00 07/12/2002 10.10°N, 149.20°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 07/12/2002 10.50°N, 148.00°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
19:00 07/12/2002 10.90°N, 147.40°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
01:00 08/12/2002 12.00°N, 146.40°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
07:00 08/12/2002 12.60°N, 145.70°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
13:00 08/12/2002 13.50°N, 145.20°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
19:00 08/12/2002 14.40°N, 144.60°E 27.6°C +1.1°C 167 km/h
01:00 09/12/2002 15.20°N, 144.30°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
07:00 09/12/2002 16.00°N, 143.80°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
13:00 09/12/2002 16.90°N, 143.60°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 09/12/2002 18.10°N, 143.70°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
01:00 10/12/2002 19.10°N, 144.30°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
07:00 10/12/2002 20.50°N, 145.80°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
13:00 10/12/2002 22.40°N, 147.30°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
19:00 10/12/2002 24.00°N, 150.10°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
01:00 11/12/2002 25.30°N, 153.30°E 25.2°C -1.3°C 130 km/h
07:00 11/12/2002 27.70°N, 157.10°E 24.6°C -1.9°C 102 km/h
13:00 11/12/2002 29.00°N, 160.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
19:00 11/12/2002 30.30°N, 164.50°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
01:00 12/12/2002 32.50°N, 169.20°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.3–29.4°C (trung bình 27.6°C); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.3°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,795 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,756 mĐộ sâu trung bình
8,224 mSâu nhất
1,168 mNông nhất
3,795 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 02/12/2002 7.20°N, 164.90°E 5,160 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/12/2002 8.00°N, 163.70°E 5,138 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/12/2002 8.30°N, 163.20°E 5,041 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/12/2002 8.50°N, 162.60°E 5,007 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/12/2002 8.70°N, 162.00°E 4,457 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/12/2002 8.70°N, 161.20°E 4,999 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 04/12/2002 8.80°N, 160.90°E 2,312 m Biển sâu 74 km/h
07:00 04/12/2002 8.50°N, 159.80°E 5,031 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/12/2002 8.10°N, 159.40°E 4,993 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/12/2002 8.10°N, 159.20°E 4,897 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 05/12/2002 8.10°N, 158.60°E 4,871 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 05/12/2002 8.00°N, 157.30°E 4,868 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 05/12/2002 8.00°N, 156.30°E 5,017 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 05/12/2002 8.30°N, 155.20°E 4,145 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 06/12/2002 8.60°N, 154.10°E 5,341 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 06/12/2002 9.10°N, 152.90°E 5,017 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 06/12/2002 9.10°N, 151.80°E 4,362 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 06/12/2002 9.30°N, 151.00°E 5,349 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 07/12/2002 9.40°N, 150.10°E 4,753 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 07/12/2002 10.10°N, 149.20°E 5,582 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 07/12/2002 10.50°N, 148.00°E 4,160 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 07/12/2002 10.90°N, 147.40°E 5,484 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 08/12/2002 12.00°N, 146.40°E 5,646 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 08/12/2002 12.60°N, 145.70°E 8,224 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 08/12/2002 13.50°N, 145.20°E 1,819 m Biển sâu 157 km/h
19:00 08/12/2002 14.40°N, 144.60°E 3,795 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 09/12/2002 15.20°N, 144.30°E 4,026 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 09/12/2002 16.00°N, 143.80°E 3,606 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 09/12/2002 16.90°N, 143.60°E 3,905 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 09/12/2002 18.10°N, 143.70°E 4,707 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 10/12/2002 19.10°N, 144.30°E 3,174 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 10/12/2002 20.50°N, 145.80°E 2,827 m Biển sâu 157 km/h
13:00 10/12/2002 22.40°N, 147.30°E 5,829 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 10/12/2002 24.00°N, 150.10°E 2,766 m Biển sâu 148 km/h
01:00 11/12/2002 25.30°N, 153.30°E 5,507 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 11/12/2002 27.70°N, 157.10°E 6,085 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 11/12/2002 29.00°N, 160.00°E 5,851 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/12/2002 30.30°N, 164.50°E 5,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/12/2002 32.50°N, 169.20°E 5,812 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,168–8,224 m (trung bình ~4,756 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,795 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

78% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 58–100%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.5m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.7TB (m/s) 3.7–26.2Dao động 19%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 02/12/2002 7.20°N, 164.90°E 80% 12.7 m/s KXĐ
01:00 03/12/2002 8.30°N, 163.20°E 84% 11.6 m/s KXĐ
13:00 03/12/2002 8.70°N, 162.00°E 84% — KXĐ
19:00 03/12/2002 8.70°N, 161.20°E — — 65 km/h
07:00 04/12/2002 8.50°N, 159.80°E 87% 13.4 m/s 74 km/h
19:00 04/12/2002 8.10°N, 159.20°E 88% 11.9 m/s 83 km/h
07:00 05/12/2002 8.00°N, 157.30°E 87% — 102 km/h
19:00 05/12/2002 8.30°N, 155.20°E 82% 7.6 m/s 111 km/h
13:00 06/12/2002 9.10°N, 151.80°E 92% 13.8 m/s 120 km/h
01:00 07/12/2002 9.40°N, 150.10°E 99% 14.4 m/s 130 km/h
13:00 07/12/2002 10.50°N, 148.00°E 100% 16.1 m/s 148 km/h
01:00 08/12/2002 12.00°N, 146.40°E 93% 10.0 m/s 148 km/h
19:00 08/12/2002 14.40°N, 144.60°E 78% 12.5 m/s 167 km/h
07:00 09/12/2002 16.00°N, 143.80°E 92% 3.7 m/s 167 km/h
19:00 09/12/2002 18.10°N, 143.70°E 99% 10.8 m/s 167 km/h
07:00 10/12/2002 20.50°N, 145.80°E 94% 10.5 m/s 157 km/h
01:00 11/12/2002 25.30°N, 153.30°E 68% 18.8 m/s 130 km/h
13:00 11/12/2002 29.00°N, 160.00°E 74% 26.2 m/s KXĐ
01:00 12/12/2002 32.50°N, 169.20°E 58% 24.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–100% (trung bình 86%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.7–26.2 m/s (trung bình 13.7 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 171°

Tốc độ dẫn đường vs thực

45 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~1°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 02/12/2002 7.20°N, 164.90°E 37.9 km/h · tây 26.6 km/h · tây bắc 16°
01:00 03/12/2002 8.30°N, 163.20°E 19.4 km/h · tây 11.6 km/h · tây 14°
13:00 03/12/2002 8.70°N, 162.00°E — 14.7 km/h · tây —
19:00 03/12/2002 8.70°N, 161.20°E — 5.8 km/h · tây —
07:00 04/12/2002 8.50°N, 159.80°E 9.9 km/h · nam 10.4 km/h · tây nam 44°
19:00 04/12/2002 8.10°N, 159.20°E 16.7 km/h · đông 11.0 km/h · tây 171°
07:00 05/12/2002 8.00°N, 157.30°E — 18.4 km/h · tây —
19:00 05/12/2002 8.30°N, 155.20°E 7.9 km/h · tây bắc 20.9 km/h · tây 41°
13:00 06/12/2002 9.10°N, 151.80°E 40.7 km/h · tây 15.1 km/h · tây 17°
01:00 07/12/2002 9.40°N, 150.10°E 36.8 km/h · tây 20.9 km/h · tây bắc 39°
13:00 07/12/2002 10.50°N, 148.00°E 19.6 km/h · tây nam 13.2 km/h · tây bắc 58°
01:00 08/12/2002 12.00°N, 146.40°E 42.6 km/h · tây bắc 16.9 km/h · tây bắc 10°
19:00 08/12/2002 14.40°N, 144.60°E 45.1 km/h · tây bắc 15.8 km/h · bắc 39°
07:00 09/12/2002 16.00°N, 143.80°E 50.5 km/h · bắc 17.1 km/h · bắc 9°
19:00 09/12/2002 18.10°N, 143.70°E 35.2 km/h · tây bắc 21.3 km/h · đông bắc 72°
07:00 10/12/2002 20.50°N, 145.80°E 59.2 km/h · bắc 43.7 km/h · đông bắc 28°
01:00 11/12/2002 25.30°N, 153.30°E 88.9 km/h · đông bắc 77.1 km/h · đông bắc 17°
13:00 11/12/2002 29.00°N, 160.00°E 100.7 km/h · đông bắc 76.4 km/h · đông 13°
01:00 12/12/2002 32.50°N, 169.20°E 116.0 km/h · đông 84.8 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~45 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~171°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~64° quanh 07:00 04/12/2002) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~94°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
579km bán kính
Đường kính ~1158 km · trục lớn/nhỏ 602/556 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 222–579 km (TB ~471 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–222 km (TB ~168 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 31/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 579 km ĐK 1158 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.08× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 10/12/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 10/12/2002
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 11/12/2002
Bão "nở" nhanh nhất
BK 482 km ĐK 963 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.17× về Tây Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~14 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 05/12/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 579 km (~313 hải lý, đường kính ~1158 km) vào 01:00 10/12/2002 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–222 km (trung bình ~168 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PONGSONA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PONGSONA (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 02/12/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 03/12/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 12/12/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6047 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.7 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,756 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,795 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên PONGSONA trong cơ sở dữ liệu.
NADINE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VERA
Siêu bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
VERNE
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SEPAT
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
Bão rất mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết