Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TINGTING (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
76 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 25/06/2004
11.3°N, 153.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/06/2004
11.6°N, 152.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/2004
11.6°N, 152.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/2004
11.7°N, 151.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/2004
11.7°N, 151.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/06/2004
11.8°N, 150.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 26/06/2004
12.1°N, 150.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 27/06/2004
12.9°N, 149.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 27/06/2004
13.4°N, 149.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/06/2004
13.9°N, 148.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/06/2004
14.5°N, 147.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/06/2004
15.3°N, 147.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 28/06/2004
16.1°N, 146.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 28/06/2004
16.7°N, 145.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/06/2004
17.3°N, 145.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 29/06/2004
18.1°N, 144.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/06/2004
18.9°N, 143.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/06/2004
19.9°N, 143.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/06/2004
21.0°N, 142.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/06/2004
22.3°N, 142.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 30/06/2004
23.7°N, 142.4°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/06/2004
24.9°N, 142.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 30/06/2004
25.8°N, 142.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/06/2004
26.5°N, 142.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 30/06/2004
27.1°N, 142.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/07/2004
27.6°N, 142.7°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 01/07/2004
27.8°N, 142.8°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/07/2004
28.4°N, 143.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/07/2004
29.1°N, 143.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/07/2004
29.8°N, 144.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/07/2004
30.4°N, 145.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 02/07/2004
31.0°N, 145.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/07/2004
31.7°N, 146.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/07/2004
32.2°N, 147.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 03/07/2004
32.8°N, 148.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/07/2004
33.5°N, 150.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/07/2004
34.2°N, 151.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/07/2004
34.9°N, 153.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/07/2004
35.7°N, 155.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/07/2004
37.2°N, 157.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/07/2004
40.1°N, 159.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/07/2004
43.4°N, 162.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/07/2004
46.0°N, 162.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/07/2004
47.9°N, 162.3°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/2004
48.9°N, 161.9°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/2004
48.4°N, 162.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/2004
48.3°N, 163.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/2004
48.4°N, 163.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/2004
48.5°N, 163.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/2004
48.2°N, 164.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/2004
47.5°N, 165.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/2004
47.3°N, 166.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/2004
47.7°N, 167.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/2004
48.3°N, 167.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/2004
49.2°N, 166.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/07/2004
49.3°N, 166.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/07/2004
49.4°N, 166.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/07/2004
49.5°N, 165.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/07/2004
49.5°N, 165.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/07/2004
49.4°N, 164.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/07/2004
49.1°N, 164.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/07/2004
48.3°N, 164.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/07/2004
47.5°N, 164.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/07/2004
46.4°N, 165.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/07/2004
45.9°N, 165.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/07/2004
45.6°N, 166.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/07/2004
46.0°N, 168.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/07/2004
46.7°N, 169.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/07/2004
47.5°N, 169.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/07/2004
48.2°N, 169.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/07/2004
48.8°N, 169.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/07/2004
49.4°N, 170.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/07/2004
49.9°N, 171.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/07/2004
50.7°N, 172.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/07/2004
51.1°N, 174.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/07/2004
50.9°N, 176.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TINGTING · 2004
Số hiệu 200408 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8147 ngày trước (07:00 13/07/2004)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,979 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
18 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 25/06/2004
11.30°N, 153.30°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 26/06/2004
11.70°N, 151.10°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
16:00 30/06/2004
25.80°N, 142.30°E
Bão rất mạnh 148 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 13/07/2004
50.90°N, 176.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 25/06/2004 → 19:00 26/06/2004
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 161°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 68 km/h).
18.5Tốc độ TB (km/h)
67.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.64×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 16.324 ×10⁴ kt²
PDI: 12.0765 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 16.324 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 12/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.0765×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.1°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

18.4°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
6.6°CThấp nhất
25.1°CTại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 25/06/2004 11.30°N, 153.30°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 25/06/2004 11.60°N, 152.60°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 25/06/2004 11.60°N, 152.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 26/06/2004 11.70°N, 151.60°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 26/06/2004 11.70°N, 151.10°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
13:00 26/06/2004 11.80°N, 150.80°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
19:00 26/06/2004 12.10°N, 150.40°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 27/06/2004 12.90°N, 149.90°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
07:00 27/06/2004 13.40°N, 149.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 27/06/2004 13.90°N, 148.30°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
19:00 27/06/2004 14.50°N, 147.60°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 28/06/2004 15.30°N, 147.00°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
07:00 28/06/2004 16.10°N, 146.30°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
13:00 28/06/2004 16.70°N, 145.70°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
19:00 28/06/2004 17.30°N, 145.10°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
01:00 29/06/2004 18.10°N, 144.30°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
07:00 29/06/2004 18.90°N, 143.70°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
13:00 29/06/2004 19.90°N, 143.20°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
19:00 29/06/2004 21.00°N, 142.90°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
01:00 30/06/2004 22.30°N, 142.60°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
07:00 30/06/2004 23.70°N, 142.40°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
13:00 30/06/2004 24.90°N, 142.30°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
16:00 30/06/2004 25.80°N, 142.30°E 25.1°C -1.4°C 148 km/h
19:00 30/06/2004 26.50°N, 142.40°E 26.7°C +0.2°C 148 km/h
22:00 30/06/2004 27.10°N, 142.50°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
01:00 01/07/2004 27.60°N, 142.70°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
04:00 01/07/2004 27.80°N, 142.80°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
07:00 01/07/2004 28.40°N, 143.30°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
13:00 01/07/2004 29.10°N, 143.90°E 26.1°C -0.4°C 130 km/h
19:00 01/07/2004 29.80°N, 144.50°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
01:00 02/07/2004 30.40°N, 145.20°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 02/07/2004 31.00°N, 145.80°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
13:00 02/07/2004 31.70°N, 146.60°E 26.5°C +0.0°C 120 km/h
19:00 02/07/2004 32.20°N, 147.60°E 26.7°C +0.2°C 111 km/h
01:00 03/07/2004 32.80°N, 148.80°E 25.8°C -0.7°C 102 km/h
07:00 03/07/2004 33.50°N, 150.30°E 25.7°C -0.8°C 102 km/h
13:00 03/07/2004 34.20°N, 151.70°E 24.7°C -1.8°C 102 km/h
19:00 03/07/2004 34.90°N, 153.50°E 23.8°C -2.7°C 93 km/h
01:00 04/07/2004 35.70°N, 155.40°E 23.2°C -3.3°C 83 km/h
07:00 04/07/2004 37.20°N, 157.50°E 23.6°C -2.9°C 83 km/h
13:00 04/07/2004 40.10°N, 159.90°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
19:00 04/07/2004 43.40°N, 162.00°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
01:00 05/07/2004 46.00°N, 162.70°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
07:00 05/07/2004 47.90°N, 162.30°E 8.9°C -17.6°C KXĐ
13:00 05/07/2004 48.90°N, 161.90°E 7.0°C -19.5°C KXĐ
19:00 05/07/2004 48.40°N, 162.40°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
01:00 06/07/2004 48.30°N, 163.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
07:00 06/07/2004 48.40°N, 163.40°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
13:00 06/07/2004 48.50°N, 163.60°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
19:00 06/07/2004 48.20°N, 164.30°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
01:00 07/07/2004 47.50°N, 165.40°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
07:00 07/07/2004 47.30°N, 166.70°E 6.6°C -19.9°C KXĐ
13:00 07/07/2004 47.70°N, 167.60°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
19:00 07/07/2004 48.30°N, 167.40°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
01:00 08/07/2004 49.20°N, 166.90°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
07:00 08/07/2004 49.30°N, 166.60°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
13:00 08/07/2004 49.40°N, 166.10°E 7.6°C -18.9°C KXĐ
19:00 08/07/2004 49.50°N, 165.70°E 7.2°C -19.3°C KXĐ
01:00 09/07/2004 49.50°N, 165.40°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
07:00 09/07/2004 49.40°N, 164.90°E 6.7°C -19.8°C KXĐ
13:00 09/07/2004 49.10°N, 164.50°E 6.7°C -19.8°C KXĐ
19:00 09/07/2004 48.30°N, 164.30°E 7.0°C -19.5°C KXĐ
01:00 10/07/2004 47.50°N, 164.50°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
07:00 10/07/2004 46.40°N, 165.10°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
13:00 10/07/2004 45.90°N, 165.80°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
19:00 10/07/2004 45.60°N, 166.80°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
01:00 11/07/2004 46.00°N, 168.10°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
07:00 11/07/2004 46.70°N, 169.00°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
13:00 11/07/2004 47.50°N, 169.60°E 9.4°C -17.1°C KXĐ
19:00 11/07/2004 48.20°N, 169.70°E 9.5°C -17.0°C KXĐ
01:00 12/07/2004 48.80°N, 169.40°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
07:00 12/07/2004 49.40°N, 170.70°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
13:00 12/07/2004 49.90°N, 171.70°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
19:00 12/07/2004 50.70°N, 172.40°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
01:00 13/07/2004 51.10°N, 174.00°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
07:00 13/07/2004 50.90°N, 176.20°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 6.6–29.3°C (trung bình 18.4°C); 42% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.1°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.8°C so với 28.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,407 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,191 mĐộ sâu trung bình
8,051 mSâu nhất
1,218 mNông nhất
2,407 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 25/06/2004 11.30°N, 153.30°E 5,837 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/06/2004 11.60°N, 152.60°E 5,894 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/06/2004 11.60°N, 152.10°E 5,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/06/2004 11.70°N, 151.60°E 5,919 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/06/2004 11.70°N, 151.10°E 5,947 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 26/06/2004 11.80°N, 150.80°E 5,958 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 26/06/2004 12.10°N, 150.40°E 5,947 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 27/06/2004 12.90°N, 149.90°E 5,839 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 27/06/2004 13.40°N, 149.10°E 5,921 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 27/06/2004 13.90°N, 148.30°E 4,059 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 27/06/2004 14.50°N, 147.60°E 5,775 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 28/06/2004 15.30°N, 147.00°E 5,924 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 28/06/2004 16.10°N, 146.30°E 2,941 m Biển sâu 111 km/h
13:00 28/06/2004 16.70°N, 145.70°E 2,055 m Biển sâu 120 km/h
19:00 28/06/2004 17.30°N, 145.10°E 3,296 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 29/06/2004 18.10°N, 144.30°E 3,660 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 29/06/2004 18.90°N, 143.70°E 4,331 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 29/06/2004 19.90°N, 143.20°E 3,759 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 29/06/2004 21.00°N, 142.90°E 3,648 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 30/06/2004 22.30°N, 142.60°E 3,055 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 30/06/2004 23.70°N, 142.40°E 3,166 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 30/06/2004 24.90°N, 142.30°E 2,312 m Biển sâu 148 km/h
16:00 30/06/2004 25.80°N, 142.30°E 2,407 m Biển sâu 148 km/h
19:00 30/06/2004 26.50°N, 142.40°E 1,218 m Biển sâu 148 km/h
22:00 30/06/2004 27.10°N, 142.50°E 1,230 m Biển sâu 148 km/h
01:00 01/07/2004 27.60°N, 142.70°E 2,908 m Biển sâu 148 km/h
04:00 01/07/2004 27.80°N, 142.80°E 3,339 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 01/07/2004 28.40°N, 143.30°E 8,051 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 01/07/2004 29.10°N, 143.90°E 5,807 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 01/07/2004 29.80°N, 144.50°E 5,888 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 02/07/2004 30.40°N, 145.20°E 5,929 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 02/07/2004 31.00°N, 145.80°E 6,110 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 02/07/2004 31.70°N, 146.60°E 6,051 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 02/07/2004 32.20°N, 147.60°E 5,960 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 03/07/2004 32.80°N, 148.80°E 5,921 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 03/07/2004 33.50°N, 150.30°E 6,107 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 03/07/2004 34.20°N, 151.70°E 6,049 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 03/07/2004 34.90°N, 153.50°E 5,880 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 04/07/2004 35.70°N, 155.40°E 5,497 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 04/07/2004 37.20°N, 157.50°E 5,268 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 04/07/2004 40.10°N, 159.90°E 5,481 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/07/2004 43.40°N, 162.00°E 5,693 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/07/2004 46.00°N, 162.70°E 5,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/07/2004 47.90°N, 162.30°E 5,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/07/2004 48.90°N, 161.90°E 5,636 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/07/2004 48.40°N, 162.40°E 5,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/2004 48.30°N, 163.00°E 5,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/07/2004 48.40°N, 163.40°E 5,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/2004 48.50°N, 163.60°E 5,699 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/2004 48.20°N, 164.30°E 5,777 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/07/2004 47.50°N, 165.40°E 5,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/07/2004 47.30°N, 166.70°E 5,995 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/07/2004 47.70°N, 167.60°E 6,123 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/07/2004 48.30°N, 167.40°E 6,181 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/07/2004 49.20°N, 166.90°E 5,401 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/07/2004 49.30°N, 166.60°E 5,282 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/07/2004 49.40°N, 166.10°E 5,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/07/2004 49.50°N, 165.70°E 5,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/07/2004 49.50°N, 165.40°E 5,343 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/07/2004 49.40°N, 164.90°E 5,465 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/07/2004 49.10°N, 164.50°E 5,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/07/2004 48.30°N, 164.30°E 5,883 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/07/2004 47.50°N, 164.50°E 5,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/07/2004 46.40°N, 165.10°E 6,013 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/07/2004 45.90°N, 165.80°E 5,600 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/07/2004 45.60°N, 166.80°E 6,123 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/07/2004 46.00°N, 168.10°E 6,104 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/07/2004 46.70°N, 169.00°E 5,853 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/07/2004 47.50°N, 169.60°E 3,320 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/07/2004 48.20°N, 169.70°E 6,383 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/07/2004 48.80°N, 169.40°E 4,956 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/07/2004 49.40°N, 170.70°E 4,407 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/07/2004 49.90°N, 171.70°E 4,822 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/07/2004 50.70°N, 172.40°E 5,148 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/07/2004 51.10°N, 174.00°E 6,144 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/07/2004 50.90°N, 176.20°E 7,288 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,218–8,051 m (trung bình ~5,191 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,407 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
9.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~20 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

28.7OHC trung bình (kJ/cm²)
136.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
9.0Tại điểm đạt đỉnh
26%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
34 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
133 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 25/06/2004 11.30°N, 153.30°E 136.2 kJ/cm² 133 m KXĐ
13:00 25/06/2004 11.60°N, 152.60°E 131.9 kJ/cm² 132 m KXĐ
19:00 25/06/2004 11.60°N, 152.10°E 131.9 kJ/cm² 132 m KXĐ
01:00 26/06/2004 11.70°N, 151.60°E 125.6 kJ/cm² 130 m KXĐ
07:00 26/06/2004 11.70°N, 151.10°E 125.6 kJ/cm² 130 m 65 km/h
13:00 26/06/2004 11.80°N, 150.80°E 121.6 kJ/cm² 127 m 74 km/h
19:00 26/06/2004 12.10°N, 150.40°E 118.7 kJ/cm² 127 m 83 km/h
01:00 27/06/2004 12.90°N, 149.90°E 111.1 kJ/cm² 126 m 83 km/h
07:00 27/06/2004 13.40°N, 149.10°E 110.3 kJ/cm² 128 m 93 km/h
13:00 27/06/2004 13.90°N, 148.30°E 111.7 kJ/cm² 128 m 93 km/h
19:00 27/06/2004 14.50°N, 147.60°E 117.2 kJ/cm² 131 m 102 km/h
01:00 28/06/2004 15.30°N, 147.00°E 117.8 kJ/cm² 132 m 111 km/h
07:00 28/06/2004 16.10°N, 146.30°E 113.2 kJ/cm² 127 m 111 km/h
13:00 28/06/2004 16.70°N, 145.70°E 99.9 kJ/cm² 113 m 120 km/h
19:00 28/06/2004 17.30°N, 145.10°E 92.5 kJ/cm² 106 m 120 km/h
01:00 29/06/2004 18.10°N, 144.30°E 67.0 kJ/cm² 79 m 120 km/h
07:00 29/06/2004 18.90°N, 143.70°E 58.3 kJ/cm² 69 m 120 km/h
13:00 29/06/2004 19.90°N, 143.20°E 52.0 kJ/cm² 63 m 130 km/h
19:00 29/06/2004 21.00°N, 142.90°E 52.2 kJ/cm² 63 m 130 km/h
01:00 30/06/2004 22.30°N, 142.60°E 46.9 kJ/cm² 56 m 139 km/h
07:00 30/06/2004 23.70°N, 142.40°E 25.1 kJ/cm² 36 m 139 km/h
13:00 30/06/2004 24.90°N, 142.30°E 14.4 kJ/cm² 25 m 148 km/h
16:00 30/06/2004 25.80°N, 142.30°E 9.0 kJ/cm² 20 m 148 km/h
19:00 30/06/2004 26.50°N, 142.40°E 6.4 kJ/cm² 16 m 148 km/h
22:00 30/06/2004 27.10°N, 142.50°E 4.4 kJ/cm² 12 m 148 km/h
01:00 01/07/2004 27.60°N, 142.70°E 3.7 kJ/cm² 11 m 148 km/h
04:00 01/07/2004 27.80°N, 142.80°E 2.8 kJ/cm² 10 m 148 km/h
07:00 01/07/2004 28.40°N, 143.30°E 2.5 kJ/cm² 9 m 130 km/h
13:00 01/07/2004 29.10°N, 143.90°E 0.9 kJ/cm² 7 m 130 km/h
19:00 01/07/2004 29.80°N, 144.50°E 4.4 kJ/cm² 23 m 130 km/h
01:00 02/07/2004 30.40°N, 145.20°E 5.3 kJ/cm² 26 m 120 km/h
07:00 02/07/2004 31.00°N, 145.80°E 2.3 kJ/cm² 22 m 120 km/h
13:00 02/07/2004 31.70°N, 146.60°E 1.3 kJ/cm² 19 m 120 km/h
19:00 02/07/2004 32.20°N, 147.60°E 1.0 kJ/cm² 18 m 111 km/h
01:00 03/07/2004 32.80°N, 148.80°E 0.0 kJ/cm² 7 m 102 km/h
07:00 03/07/2004 33.50°N, 150.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 03/07/2004 34.20°N, 151.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 03/07/2004 34.90°N, 153.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 04/07/2004 35.70°N, 155.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 04/07/2004 37.20°N, 157.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 04/07/2004 40.10°N, 159.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/07/2004 43.40°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/07/2004 46.00°N, 162.70°E — — KXĐ
07:00 05/07/2004 47.90°N, 162.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/07/2004 48.90°N, 161.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/07/2004 48.40°N, 162.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/07/2004 48.30°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/07/2004 48.40°N, 163.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 06/07/2004 48.50°N, 163.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 06/07/2004 48.20°N, 164.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/07/2004 47.50°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 07/07/2004 47.30°N, 166.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/07/2004 47.70°N, 167.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/07/2004 48.30°N, 167.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 08/07/2004 49.20°N, 166.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/07/2004 49.30°N, 166.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/07/2004 49.40°N, 166.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/07/2004 49.50°N, 165.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/07/2004 49.50°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/07/2004 49.40°N, 164.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/07/2004 49.10°N, 164.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/07/2004 48.30°N, 164.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/07/2004 47.50°N, 164.50°E — — KXĐ
07:00 10/07/2004 46.40°N, 165.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/07/2004 45.90°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/07/2004 45.60°N, 166.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/07/2004 46.00°N, 168.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/07/2004 46.70°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/07/2004 47.50°N, 169.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/07/2004 48.20°N, 169.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/07/2004 48.80°N, 169.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/07/2004 49.40°N, 170.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/07/2004 49.90°N, 171.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/07/2004 50.70°N, 172.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/07/2004 51.10°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/07/2004 50.90°N, 176.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–136.2 kJ/cm² (trung bình 28.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~34 m); 26% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~9.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~20 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 136.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~25.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~90.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

99% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 43–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

7.5TB (m/s) 1.0–14.1Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 25/06/2004 11.30°N, 153.30°E 68% 1.0 m/s KXĐ
07:00 26/06/2004 11.70°N, 151.10°E 82% 11.6 m/s 65 km/h
13:00 27/06/2004 13.90°N, 148.30°E 72% 2.2 m/s 93 km/h
13:00 28/06/2004 16.70°N, 145.70°E 71% 6.2 m/s 120 km/h
19:00 29/06/2004 21.00°N, 142.90°E 98% 6.1 m/s 130 km/h
16:00 30/06/2004 25.80°N, 142.30°E 99% 5.3 m/s 148 km/h
04:00 01/07/2004 27.80°N, 142.80°E 100% 8.7 m/s 148 km/h
07:00 02/07/2004 31.00°N, 145.80°E 100% 6.3 m/s 120 km/h
07:00 03/07/2004 33.50°N, 150.30°E 100% 7.5 m/s 102 km/h
13:00 04/07/2004 40.10°N, 159.90°E 98% 9.4 m/s KXĐ
13:00 05/07/2004 48.90°N, 161.90°E 43% 10.9 m/s KXĐ
19:00 06/07/2004 48.20°N, 164.30°E 74% 8.1 m/s KXĐ
19:00 07/07/2004 48.30°N, 167.40°E 70% 14.1 m/s KXĐ
19:00 08/07/2004 49.50°N, 165.70°E 77% 6.1 m/s KXĐ
01:00 10/07/2004 47.50°N, 164.50°E 52% 8.6 m/s KXĐ
01:00 11/07/2004 46.00°N, 168.10°E 86% 6.9 m/s KXĐ
07:00 12/07/2004 49.40°N, 170.70°E 100% 3.1 m/s KXĐ
07:00 13/07/2004 50.90°N, 176.20°E 82% 12.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 43–100% (trung bình 82%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–14.1 m/s (trung bình 7.5 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (99%) và đứt gió thấp (5.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

68°
Lệch lớn · lớn nhất 176°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~348°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 25/06/2004 11.30°N, 153.30°E 17.6 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 17°
07:00 26/06/2004 11.70°N, 151.10°E 14.4 km/h · tây 5.8 km/h · tây 30°
13:00 27/06/2004 13.90°N, 148.30°E 36.6 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 45°
13:00 28/06/2004 16.70°N, 145.70°E 45.9 km/h · tây 15.4 km/h · tây bắc 46°
19:00 29/06/2004 21.00°N, 142.90°E 27.1 km/h · tây bắc 24.6 km/h · bắc 36°
16:00 30/06/2004 25.80°N, 142.30°E 64.1 km/h · tây bắc 26.2 km/h · bắc 59°
04:00 01/07/2004 27.80°N, 142.80°E 36.1 km/h · tây bắc 27.6 km/h · đông bắc 88°
07:00 02/07/2004 31.00°N, 145.80°E 20.7 km/h · đông 18.1 km/h · đông bắc 28°
07:00 03/07/2004 33.50°N, 150.30°E 34.7 km/h · đông bắc 25.2 km/h · đông bắc 12°
13:00 04/07/2004 40.10°N, 159.90°E 89.8 km/h · đông bắc 67.7 km/h · đông bắc 13°
13:00 05/07/2004 48.90°N, 161.90°E 72.3 km/h · tây bắc 11.1 km/h · đông nam 168°
19:00 06/07/2004 48.20°N, 164.30°E 25.1 km/h · đông 18.9 km/h · đông nam 56°
19:00 07/07/2004 48.30°N, 167.40°E 44.4 km/h · đông 17.8 km/h · bắc 92°
19:00 08/07/2004 49.50°N, 165.70°E 5.9 km/h · đông 3.6 km/h · tây 176°
01:00 10/07/2004 47.50°N, 164.50°E 13.6 km/h · bắc 21.8 km/h · nam 158°
01:00 11/07/2004 46.00°N, 168.10°E 32.9 km/h · đông 17.3 km/h · đông bắc 36°
07:00 12/07/2004 49.40°N, 170.70°E 22.8 km/h · tây 15.2 km/h · đông bắc 142°
07:00 13/07/2004 50.90°N, 176.20°E 34.6 km/h · đông nam 25.9 km/h · đông 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 68° (Lệch lớn), lớn nhất ~176°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~21 so với ~35 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~153° quanh 19:00 07/07/2004) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
625km bán kính
Đường kính ~1250 km · trục lớn/nhỏ 695/556 km · phình về Tây Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 148–625 km (TB ~531 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~127 km) · 27 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 36/76 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 625 km ĐK 1250 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.25× về Tây Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 29/06/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
16:00 30/06/2004
Trường gió lệch nhất
BK 380 km ĐK 759 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.73× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 04/07/2004
Bão "nở" nhanh nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.25× về Tây Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 26/06/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 625 km (~338 hải lý, đường kính ~1250 km) vào 01:00 29/06/2004 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Tây Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 27 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~127 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TINGTING
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TINGTING (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 25/06/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 26/06/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 13/07/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7979 km trong 18 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~18.4°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,191 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,407 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~28.7 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~9.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên TINGTING trong cơ sở dữ liệu.
MUN
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NONGFA
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MULAN
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VICENTE
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết