Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SINLAKU (2008)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2008
85 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 08/09/2008
15.4°N, 126.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/2008
15.8°N, 126.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/2008
16.2°N, 125.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/2008
16.7°N, 125.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/09/2008
17.3°N, 125.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 09/09/2008
17.8°N, 125.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/09/2008
18.5°N, 125.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/09/2008
19.1°N, 124.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/09/2008
19.8°N, 124.4°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/09/2008
20.2°N, 124.2°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 10/09/2008
20.6°N, 124.3°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 11/09/2008
20.8°N, 124.2°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 11/09/2008
20.9°N, 124.4°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 11/09/2008
21.5°N, 124.6°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 11/09/2008
22.0°N, 124.8°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 11/09/2008
22.1°N, 124.8°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/09/2008
22.3°N, 124.8°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 12/09/2008
22.6°N, 124.7°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/09/2008
22.8°N, 124.5°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 12/09/2008
23.2°N, 124.3°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 12/09/2008
23.4°N, 124.0°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 12/09/2008
23.5°N, 123.7°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 12/09/2008
23.6°N, 123.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 12/09/2008
23.7°N, 123.3°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 13/09/2008
23.8°N, 123.1°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 13/09/2008
24.0°N, 123.0°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 13/09/2008
24.1°N, 122.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 13/09/2008
24.2°N, 122.6°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 13/09/2008
24.3°N, 122.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 13/09/2008
24.4°N, 122.4°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 13/09/2008
24.5°N, 122.4°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 13/09/2008
24.6°N, 122.2°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 14/09/2008
24.7°N, 121.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 14/09/2008
24.4°N, 121.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 14/09/2008
24.7°N, 121.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 14/09/2008
25.2°N, 121.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2008
25.3°N, 121.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 14/09/2008
25.2°N, 121.0°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/09/2008
25.3°N, 120.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/09/2008
25.7°N, 120.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/09/2008
26.2°N, 121.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/09/2008
26.7°N, 121.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/09/2008
26.9°N, 122.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/09/2008
27.0°N, 123.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/2008
27.1°N, 123.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 16/09/2008
27.2°N, 124.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/09/2008
27.2°N, 124.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/09/2008
27.2°N, 125.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/09/2008
27.3°N, 126.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/09/2008
27.9°N, 127.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/09/2008
28.6°N, 127.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 17/09/2008
29.1°N, 128.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/2008
29.4°N, 128.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 18/09/2008
29.7°N, 128.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/09/2008
30.0°N, 129.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 18/09/2008
30.1°N, 129.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/09/2008
30.5°N, 130.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 18/09/2008
30.7°N, 130.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 18/09/2008
30.8°N, 131.5°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 18/09/2008
31.2°N, 132.2°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 19/09/2008
31.8°N, 132.6°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 19/09/2008
32.2°N, 133.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 19/09/2008
32.5°N, 134.1°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 19/09/2008
32.7°N, 134.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2008
33.1°N, 135.7°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 19/09/2008
33.6°N, 136.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2008
33.8°N, 137.9°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 19/09/2008
34.2°N, 138.8°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2008
34.3°N, 139.8°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 20/09/2008
34.6°N, 141.0°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/09/2008
34.9°N, 142.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/09/2008
35.1°N, 144.7°E 992hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/09/2008
35.2°N, 147.1°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 21/09/2008
35.1°N, 149.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 21/09/2008
35.0°N, 152.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/2008
35.0°N, 155.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2008
35.0°N, 157.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/2008
34.8°N, 160.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/2008
34.2°N, 162.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/2008
33.7°N, 163.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/2008
33.4°N, 164.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/2008
33.3°N, 165.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/2008
33.4°N, 166.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/2008
33.7°N, 167.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/2008
34.3°N, 169.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SINLAKU · 2008
Số hiệu 200813 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 6613 ngày trước (19:00 23/09/2008)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,493 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/22Mạnh nhất năm 2008Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 08/09/2008
15.40°N, 126.60°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 09/09/2008
16.70°N, 125.70°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 10/09/2008
20.60°N, 124.30°E
Siêu bão 185 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 23/09/2008
34.30°N, 169.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
9.2 giờThời gian trên đất
~145 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:07 14/09/2008
~145 km/h (~78 kt) · 960 hPa
Bão rất mạnh · 24.59, 121.83
7 giờ 37 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
09:45 14/09/2008
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 25.16, 121.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~145 km/h (~78 kt) Suy yếu khi qua đất: −25 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
10:20 14/09/2008
~119 km/h (~64 kt) · 976 hPa
Bão rất mạnh · 25.21, 121.66
1 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
11:40 14/09/2008
~115 km/h (~62 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 25.26, 121.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~119 km/h (~64 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:30 18/09/2008
~111 km/h (~60 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 30.72, 131
15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:45 18/09/2008
~111 km/h (~60 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 30.73, 131.05
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 22 cơn bão mùa 2008
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
65kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 08/09/2008 → 19:00 09/09/2008
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
40hPa/24h
67hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 166°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
17.5Tốc độ TB (km/h)
44Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 190 (nm) / 350 (km)
ACE: 30.5385 ×10⁴ kt²
PDI: 27.2669 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 30.5385 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/22 về năng lượng trong mùa bão 2008 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 17.9% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại27.2669×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.2°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
24.8°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
72%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 08/09/2008 15.40°N, 126.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 08/09/2008 15.80°N, 126.30°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 08/09/2008 16.20°N, 125.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 09/09/2008 16.70°N, 125.70°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
07:00 09/09/2008 17.30°N, 125.50°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
13:00 09/09/2008 17.80°N, 125.20°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 09/09/2008 18.50°N, 125.10°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
01:00 10/09/2008 19.10°N, 124.90°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
07:00 10/09/2008 19.80°N, 124.40°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
13:00 10/09/2008 20.20°N, 124.20°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
19:00 10/09/2008 20.60°N, 124.30°E 28.7°C +2.2°C 185 km/h
01:00 11/09/2008 20.80°N, 124.20°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
07:00 11/09/2008 20.90°N, 124.40°E 28.7°C +2.2°C 185 km/h
13:00 11/09/2008 21.50°N, 124.60°E 28.9°C +2.4°C 185 km/h
19:00 11/09/2008 22.00°N, 124.80°E 28.3°C +1.8°C 185 km/h
22:00 11/09/2008 22.10°N, 124.80°E 28.3°C +1.8°C 176 km/h
01:00 12/09/2008 22.30°N, 124.80°E 28.3°C +1.8°C 176 km/h
04:00 12/09/2008 22.60°N, 124.70°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
07:00 12/09/2008 22.80°N, 124.50°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
10:00 12/09/2008 23.20°N, 124.30°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
13:00 12/09/2008 23.40°N, 124.00°E 28.1°C +1.6°C 176 km/h
16:00 12/09/2008 23.50°N, 123.70°E 28.3°C +1.8°C 176 km/h
19:00 12/09/2008 23.60°N, 123.50°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
22:00 12/09/2008 23.70°N, 123.30°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
01:00 13/09/2008 23.80°N, 123.10°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
04:00 13/09/2008 24.00°N, 123.00°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
07:00 13/09/2008 24.10°N, 122.80°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
10:00 13/09/2008 24.20°N, 122.60°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
13:00 13/09/2008 24.30°N, 122.50°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
16:00 13/09/2008 24.40°N, 122.40°E 27.4°C +0.9°C 167 km/h
19:00 13/09/2008 24.50°N, 122.40°E 27.2°C +0.7°C 167 km/h
22:00 13/09/2008 24.60°N, 122.20°E 26.9°C +0.4°C 167 km/h
01:00 14/09/2008 24.70°N, 121.90°E 26.6°C +0.1°C 148 km/h
04:00 14/09/2008 24.40°N, 121.70°E Trên đất liền — 139 km/h
07:00 14/09/2008 24.70°N, 121.80°E Trên đất liền — 120 km/h
10:00 14/09/2008 25.20°N, 121.70°E — Không có dữ liệu 120 km/h
13:00 14/09/2008 25.30°N, 121.30°E 25.0°C -1.5°C 111 km/h
16:00 14/09/2008 25.20°N, 121.00°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
19:00 14/09/2008 25.30°N, 120.90°E 25.5°C -1.0°C 111 km/h
01:00 15/09/2008 25.70°N, 120.90°E 25.4°C -1.1°C 102 km/h
07:00 15/09/2008 26.20°N, 121.20°E 25.3°C -1.2°C 93 km/h
13:00 15/09/2008 26.70°N, 121.70°E 25.9°C -0.6°C 93 km/h
19:00 15/09/2008 26.90°N, 122.40°E 26.2°C -0.3°C 93 km/h
01:00 16/09/2008 27.00°N, 123.10°E 25.9°C -0.6°C 93 km/h
07:00 16/09/2008 27.10°N, 123.50°E 25.6°C -0.9°C 83 km/h
13:00 16/09/2008 27.20°N, 124.20°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
19:00 16/09/2008 27.20°N, 124.80°E 25.7°C -0.8°C 74 km/h
01:00 17/09/2008 27.20°N, 125.40°E 25.4°C -1.1°C 74 km/h
07:00 17/09/2008 27.30°N, 126.20°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
13:00 17/09/2008 27.90°N, 127.10°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
19:00 17/09/2008 28.60°N, 127.80°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
22:00 17/09/2008 29.10°N, 128.10°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
01:00 18/09/2008 29.40°N, 128.40°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
04:00 18/09/2008 29.70°N, 128.70°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
07:00 18/09/2008 30.00°N, 129.00°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
10:00 18/09/2008 30.10°N, 129.90°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
13:00 18/09/2008 30.50°N, 130.50°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
16:00 18/09/2008 30.70°N, 130.90°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
19:00 18/09/2008 30.80°N, 131.50°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
22:00 18/09/2008 31.20°N, 132.20°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
01:00 19/09/2008 31.80°N, 132.60°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
04:00 19/09/2008 32.20°N, 133.30°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
07:00 19/09/2008 32.50°N, 134.10°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
10:00 19/09/2008 32.70°N, 134.90°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
13:00 19/09/2008 33.10°N, 135.70°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
16:00 19/09/2008 33.60°N, 136.90°E 26.2°C -0.3°C 120 km/h
19:00 19/09/2008 33.80°N, 137.90°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
22:00 19/09/2008 34.20°N, 138.80°E 26.5°C +0.0°C 120 km/h
01:00 20/09/2008 34.30°N, 139.80°E 24.8°C -1.7°C 120 km/h
04:00 20/09/2008 34.60°N, 141.00°E 25.2°C -1.3°C 111 km/h
07:00 20/09/2008 34.90°N, 142.10°E 25.6°C -0.9°C 102 km/h
13:00 20/09/2008 35.10°N, 144.70°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
19:00 20/09/2008 35.20°N, 147.10°E 26.2°C -0.3°C 93 km/h
01:00 21/09/2008 35.10°N, 149.90°E 24.8°C -1.7°C 83 km/h
07:00 21/09/2008 35.00°N, 152.80°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
13:00 21/09/2008 35.00°N, 155.00°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
19:00 21/09/2008 35.00°N, 157.70°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
01:00 22/09/2008 34.80°N, 160.20°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
07:00 22/09/2008 34.20°N, 162.10°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
13:00 22/09/2008 33.70°N, 163.60°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
19:00 22/09/2008 33.40°N, 164.70°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
01:00 23/09/2008 33.30°N, 165.60°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 23/09/2008 33.40°N, 166.60°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
13:00 23/09/2008 33.70°N, 167.90°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
19:00 23/09/2008 34.30°N, 169.70°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.8–29.1°C (trung bình 27.2°C); 72% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.9°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,552 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,078 mĐộ sâu trung bình
8,173 mSâu nhất
19 mNông nhất
5,552 mTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
107 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
97 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 618 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 1,232 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 08/09/2008 15.40°N, 126.60°E 5,645 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/2008 15.80°N, 126.30°E 5,362 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/09/2008 16.20°N, 125.90°E 3,512 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/09/2008 16.70°N, 125.70°E 4,360 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 09/09/2008 17.30°N, 125.50°E 3,483 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 09/09/2008 17.80°N, 125.20°E 4,895 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/09/2008 18.50°N, 125.10°E 5,480 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 10/09/2008 19.10°N, 124.90°E 5,429 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 10/09/2008 19.80°N, 124.40°E 5,659 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 10/09/2008 20.20°N, 124.20°E 5,556 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 10/09/2008 20.60°N, 124.30°E 5,552 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 11/09/2008 20.80°N, 124.20°E 5,486 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 11/09/2008 20.90°N, 124.40°E 5,177 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 11/09/2008 21.50°N, 124.60°E 4,793 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 11/09/2008 22.00°N, 124.80°E 5,297 m Vực sâu đại dương 185 km/h
22:00 11/09/2008 22.10°N, 124.80°E 5,807 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 12/09/2008 22.30°N, 124.80°E 5,614 m Vực sâu đại dương 176 km/h
04:00 12/09/2008 22.60°N, 124.70°E 5,702 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 12/09/2008 22.80°N, 124.50°E 5,514 m Vực sâu đại dương 176 km/h
10:00 12/09/2008 23.20°N, 124.30°E 6,468 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 12/09/2008 23.40°N, 124.00°E 3,685 m Vực sâu đại dương 176 km/h
16:00 12/09/2008 23.50°N, 123.70°E 3,903 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 12/09/2008 23.60°N, 123.50°E 3,263 m Vực sâu đại dương 167 km/h
22:00 12/09/2008 23.70°N, 123.30°E 4,575 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 13/09/2008 23.80°N, 123.10°E 3,946 m Vực sâu đại dương 167 km/h
04:00 13/09/2008 24.00°N, 123.00°E 1,054 m Biển sâu 167 km/h
07:00 13/09/2008 24.10°N, 122.80°E 1,649 m Biển sâu 167 km/h
10:00 13/09/2008 24.20°N, 122.60°E 922 m Biển sâu vừa 167 km/h
13:00 13/09/2008 24.30°N, 122.50°E 449 m Biển sâu vừa 167 km/h
16:00 13/09/2008 24.40°N, 122.40°E 499 m Biển sâu vừa 167 km/h
19:00 13/09/2008 24.50°N, 122.40°E 505 m Biển sâu vừa 167 km/h
22:00 13/09/2008 24.60°N, 122.20°E 306 m Biển sâu vừa 167 km/h
01:00 14/09/2008 24.70°N, 121.90°E 849 m Biển sâu vừa 148 km/h
04:00 14/09/2008 24.40°N, 121.70°E ▲ 1,232 m Vùng núi 139 km/h
07:00 14/09/2008 24.70°N, 121.80°E ▲ 4 m Đồng bằng ven biển 120 km/h
10:00 14/09/2008 25.20°N, 121.70°E 19 m Rất nông ven bờ 120 km/h
13:00 14/09/2008 25.30°N, 121.30°E 83 m Thềm lục địa 111 km/h
16:00 14/09/2008 25.20°N, 121.00°E 78 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 14/09/2008 25.30°N, 120.90°E 92 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 15/09/2008 25.70°N, 120.90°E 77 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 15/09/2008 26.20°N, 121.20°E 80 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 15/09/2008 26.70°N, 121.70°E 75 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 15/09/2008 26.90°N, 122.40°E 95 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 16/09/2008 27.00°N, 123.10°E 118 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 16/09/2008 27.10°N, 123.50°E 110 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 16/09/2008 27.20°N, 124.20°E 111 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 16/09/2008 27.20°N, 124.80°E 103 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 17/09/2008 27.20°N, 125.40°E 121 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 17/09/2008 27.30°N, 126.20°E 1,215 m Biển sâu 83 km/h
13:00 17/09/2008 27.90°N, 127.10°E 1,168 m Biển sâu 83 km/h
19:00 17/09/2008 28.60°N, 127.80°E 1,102 m Biển sâu 93 km/h
22:00 17/09/2008 29.10°N, 128.10°E 1,100 m Biển sâu 93 km/h
01:00 18/09/2008 29.40°N, 128.40°E 1,037 m Biển sâu 93 km/h
04:00 18/09/2008 29.70°N, 128.70°E 987 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 18/09/2008 30.00°N, 129.00°E 922 m Biển sâu vừa 93 km/h
10:00 18/09/2008 30.10°N, 129.90°E 435 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 18/09/2008 30.50°N, 130.50°E 131 m Thềm lục địa 111 km/h
16:00 18/09/2008 30.70°N, 130.90°E 40 m Biển nông 111 km/h
19:00 18/09/2008 30.80°N, 131.50°E 1,225 m Biển sâu 111 km/h
22:00 18/09/2008 31.20°N, 132.20°E 1,986 m Biển sâu 111 km/h
01:00 19/09/2008 31.80°N, 132.60°E 2,102 m Biển sâu 111 km/h
04:00 19/09/2008 32.20°N, 133.30°E 1,383 m Biển sâu 111 km/h
07:00 19/09/2008 32.50°N, 134.10°E 2,083 m Biển sâu 120 km/h
10:00 19/09/2008 32.70°N, 134.90°E 4,059 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 19/09/2008 33.10°N, 135.70°E 2,644 m Biển sâu 120 km/h
16:00 19/09/2008 33.60°N, 136.90°E 2,052 m Biển sâu 120 km/h
19:00 19/09/2008 33.80°N, 137.90°E 2,739 m Biển sâu 120 km/h
22:00 19/09/2008 34.20°N, 138.80°E 1,301 m Biển sâu 120 km/h
01:00 20/09/2008 34.30°N, 139.80°E 1,175 m Biển sâu 120 km/h
04:00 20/09/2008 34.60°N, 141.00°E 4,512 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 20/09/2008 34.90°N, 142.10°E 8,173 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/09/2008 35.10°N, 144.70°E 5,776 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 20/09/2008 35.20°N, 147.10°E 5,881 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 21/09/2008 35.10°N, 149.90°E 6,050 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 21/09/2008 35.00°N, 152.80°E 6,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/09/2008 35.00°N, 155.00°E 5,672 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/09/2008 35.00°N, 157.70°E 5,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/2008 34.80°N, 160.20°E 4,509 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/2008 34.20°N, 162.10°E 5,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/2008 33.70°N, 163.60°E 6,217 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/2008 33.40°N, 164.70°E 6,137 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/09/2008 33.30°N, 165.60°E 6,106 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/09/2008 33.40°N, 166.60°E 5,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/09/2008 33.70°N, 167.90°E 5,859 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/09/2008 34.30°N, 169.70°E 5,550 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–8,173 m (trung bình ~3,078 m); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,552 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~107 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~97 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~618 m, nơi cao nhất ~1,232 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.1 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~80 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

36.7OHC trung bình (kJ/cm²)
127.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
52.1Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
127 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 08/09/2008 15.40°N, 126.60°E 127.6 kJ/cm² 127 m KXĐ
13:00 08/09/2008 15.80°N, 126.30°E 125.1 kJ/cm² 126 m KXĐ
19:00 08/09/2008 16.20°N, 125.90°E 111.3 kJ/cm² 115 m KXĐ
01:00 09/09/2008 16.70°N, 125.70°E 98.0 kJ/cm² 106 m 65 km/h
07:00 09/09/2008 17.30°N, 125.50°E 91.3 kJ/cm² 101 m 83 km/h
13:00 09/09/2008 17.80°N, 125.20°E 79.1 kJ/cm² 93 m 102 km/h
19:00 09/09/2008 18.50°N, 125.10°E 69.8 kJ/cm² 89 m 120 km/h
01:00 10/09/2008 19.10°N, 124.90°E 64.8 kJ/cm² 86 m 130 km/h
07:00 10/09/2008 19.80°N, 124.40°E 56.3 kJ/cm² 82 m 148 km/h
13:00 10/09/2008 20.20°N, 124.20°E 52.5 kJ/cm² 80 m 167 km/h
19:00 10/09/2008 20.60°N, 124.30°E 52.1 kJ/cm² 80 m 185 km/h
01:00 11/09/2008 20.80°N, 124.20°E 51.7 kJ/cm² 80 m 185 km/h
07:00 11/09/2008 20.90°N, 124.40°E 51.7 kJ/cm² 80 m 185 km/h
13:00 11/09/2008 21.50°N, 124.60°E 53.1 kJ/cm² 82 m 185 km/h
19:00 11/09/2008 22.00°N, 124.80°E 55.0 kJ/cm² 84 m 185 km/h
22:00 11/09/2008 22.10°N, 124.80°E 55.0 kJ/cm² 84 m 176 km/h
01:00 12/09/2008 22.30°N, 124.80°E 55.0 kJ/cm² 84 m 176 km/h
04:00 12/09/2008 22.60°N, 124.70°E 55.8 kJ/cm² 84 m 176 km/h
07:00 12/09/2008 22.80°N, 124.50°E 56.2 kJ/cm² 84 m 176 km/h
10:00 12/09/2008 23.20°N, 124.30°E 55.7 kJ/cm² 82 m 176 km/h
13:00 12/09/2008 23.40°N, 124.00°E 55.2 kJ/cm² 81 m 176 km/h
16:00 12/09/2008 23.50°N, 123.70°E 42.2 kJ/cm² 66 m 176 km/h
19:00 12/09/2008 23.60°N, 123.50°E 42.2 kJ/cm² 66 m 167 km/h
22:00 12/09/2008 23.70°N, 123.30°E 38.3 kJ/cm² 61 m 167 km/h
01:00 13/09/2008 23.80°N, 123.10°E 38.3 kJ/cm² 61 m 167 km/h
04:00 13/09/2008 24.00°N, 123.00°E 36.0 kJ/cm² 58 m 167 km/h
07:00 13/09/2008 24.10°N, 122.80°E 17.5 kJ/cm² 30 m 167 km/h
10:00 13/09/2008 24.20°N, 122.60°E 17.5 kJ/cm² 30 m 167 km/h
13:00 13/09/2008 24.30°N, 122.50°E 17.5 kJ/cm² 30 m 167 km/h
16:00 13/09/2008 24.40°N, 122.40°E 18.1 kJ/cm² 30 m 167 km/h
19:00 13/09/2008 24.50°N, 122.40°E 18.1 kJ/cm² 30 m 167 km/h
22:00 13/09/2008 24.60°N, 122.20°E 18.1 kJ/cm² 30 m 167 km/h
01:00 14/09/2008 24.70°N, 121.90°E — — 148 km/h
04:00 14/09/2008 24.40°N, 121.70°E — — 139 km/h
07:00 14/09/2008 24.70°N, 121.80°E — — 120 km/h
10:00 14/09/2008 25.20°N, 121.70°E — — 120 km/h
13:00 14/09/2008 25.30°N, 121.30°E — — 111 km/h
16:00 14/09/2008 25.20°N, 121.00°E — — 111 km/h
19:00 14/09/2008 25.30°N, 120.90°E — — 111 km/h
01:00 15/09/2008 25.70°N, 120.90°E — — 102 km/h
07:00 15/09/2008 26.20°N, 121.20°E — — 93 km/h
13:00 15/09/2008 26.70°N, 121.70°E 0.5 kJ/cm² 6 m 93 km/h
19:00 15/09/2008 26.90°N, 122.40°E 2.9 kJ/cm² 12 m 93 km/h
01:00 16/09/2008 27.00°N, 123.10°E 13.3 kJ/cm² 30 m 93 km/h
07:00 16/09/2008 27.10°N, 123.50°E 13.3 kJ/cm² 30 m 83 km/h
13:00 16/09/2008 27.20°N, 124.20°E 37.7 kJ/cm² 61 m 74 km/h
19:00 16/09/2008 27.20°N, 124.80°E 37.7 kJ/cm² 61 m 74 km/h
01:00 17/09/2008 27.20°N, 125.40°E 62.5 kJ/cm² 85 m 74 km/h
07:00 17/09/2008 27.30°N, 126.20°E 73.1 kJ/cm² 90 m 83 km/h
13:00 17/09/2008 27.90°N, 127.10°E 78.6 kJ/cm² 92 m 83 km/h
19:00 17/09/2008 28.60°N, 127.80°E — — 93 km/h
22:00 17/09/2008 29.10°N, 128.10°E 55.1 kJ/cm² 74 m 93 km/h
01:00 18/09/2008 29.40°N, 128.40°E 47.0 kJ/cm² 68 m 93 km/h
04:00 18/09/2008 29.70°N, 128.70°E — — 93 km/h
07:00 18/09/2008 30.00°N, 129.00°E — — 93 km/h
10:00 18/09/2008 30.10°N, 129.90°E 39.1 kJ/cm² 57 m 102 km/h
13:00 18/09/2008 30.50°N, 130.50°E 44.2 kJ/cm² 63 m 111 km/h
16:00 18/09/2008 30.70°N, 130.90°E 35.9 kJ/cm² 55 m 111 km/h
19:00 18/09/2008 30.80°N, 131.50°E 30.7 kJ/cm² 48 m 111 km/h
22:00 18/09/2008 31.20°N, 132.20°E 13.1 kJ/cm² 23 m 111 km/h
01:00 19/09/2008 31.80°N, 132.60°E 8.3 kJ/cm² 18 m 111 km/h
04:00 19/09/2008 32.20°N, 133.30°E 9.7 kJ/cm² 21 m 111 km/h
07:00 19/09/2008 32.50°N, 134.10°E 9.5 kJ/cm² 21 m 120 km/h
10:00 19/09/2008 32.70°N, 134.90°E 9.2 kJ/cm² 22 m 120 km/h
13:00 19/09/2008 33.10°N, 135.70°E 11.0 kJ/cm² 26 m 120 km/h
16:00 19/09/2008 33.60°N, 136.90°E — — 120 km/h
19:00 19/09/2008 33.80°N, 137.90°E — — 120 km/h
22:00 19/09/2008 34.20°N, 138.80°E 4.4 kJ/cm² 21 m 120 km/h
01:00 20/09/2008 34.30°N, 139.80°E — — 120 km/h
04:00 20/09/2008 34.60°N, 141.00°E 3.3 kJ/cm² 16 m 111 km/h
07:00 20/09/2008 34.90°N, 142.10°E 3.9 kJ/cm² 19 m 102 km/h
13:00 20/09/2008 35.10°N, 144.70°E 3.4 kJ/cm² 18 m 102 km/h
19:00 20/09/2008 35.20°N, 147.10°E 4.5 kJ/cm² 19 m 93 km/h
01:00 21/09/2008 35.10°N, 149.90°E 4.2 kJ/cm² 21 m 83 km/h
07:00 21/09/2008 35.00°N, 152.80°E 2.6 kJ/cm² 25 m KXĐ
13:00 21/09/2008 35.00°N, 155.00°E 0.8 kJ/cm² 15 m KXĐ
19:00 21/09/2008 35.00°N, 157.70°E 0.0 kJ/cm² 5 m KXĐ
01:00 22/09/2008 34.80°N, 160.20°E 1.7 kJ/cm² 16 m KXĐ
07:00 22/09/2008 34.20°N, 162.10°E — — KXĐ
13:00 22/09/2008 33.70°N, 163.60°E 6.6 kJ/cm² 26 m KXĐ
19:00 22/09/2008 33.40°N, 164.70°E — — KXĐ
01:00 23/09/2008 33.30°N, 165.60°E — — KXĐ
07:00 23/09/2008 33.40°N, 166.60°E 8.3 kJ/cm² 28 m KXĐ
13:00 23/09/2008 33.70°N, 167.90°E 5.9 kJ/cm² 27 m KXĐ
19:00 23/09/2008 34.30°N, 169.70°E 1.7 kJ/cm² 23 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–127.6 kJ/cm² (trung bình 36.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~80 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 127.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~84.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~27.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
04:00 14/09/2008 24.40°N, 121.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.0°C 139 km/h
07:00 14/09/2008 24.70°N, 121.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 120 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~120 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 29–96%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.7m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.4TB (m/s) 2.7–23.7Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 08/09/2008 15.40°N, 126.60°E 78% 5.1 m/s KXĐ
01:00 09/09/2008 16.70°N, 125.70°E 76% 11.7 m/s 65 km/h
13:00 09/09/2008 17.80°N, 125.20°E 70% 7.5 m/s 102 km/h
19:00 10/09/2008 20.60°N, 124.30°E 77% 2.7 m/s 185 km/h
22:00 11/09/2008 22.10°N, 124.80°E 86% 6.9 m/s 176 km/h
13:00 12/09/2008 23.40°N, 124.00°E 89% 10.4 m/s 176 km/h
04:00 13/09/2008 24.00°N, 123.00°E 74% 10.3 m/s 167 km/h
19:00 13/09/2008 24.50°N, 122.40°E 89% 11.2 m/s 167 km/h
10:00 14/09/2008 25.20°N, 121.70°E 89% 12.5 m/s 120 km/h
07:00 15/09/2008 26.20°N, 121.20°E 87% 7.4 m/s 93 km/h
07:00 16/09/2008 27.10°N, 123.50°E 78% 14.6 m/s 83 km/h
13:00 17/09/2008 27.90°N, 127.10°E 74% 9.9 m/s 83 km/h
07:00 18/09/2008 30.00°N, 129.00°E 89% 9.2 m/s 93 km/h
22:00 18/09/2008 31.20°N, 132.20°E 68% 5.7 m/s 111 km/h
13:00 19/09/2008 33.10°N, 135.70°E 80% 12.6 m/s 120 km/h
04:00 20/09/2008 34.60°N, 141.00°E 96% 20.5 m/s 111 km/h
07:00 21/09/2008 35.00°N, 152.80°E 67% 23.7 m/s KXĐ
13:00 22/09/2008 33.70°N, 163.60°E 29% 17.7 m/s KXĐ
19:00 23/09/2008 34.30°N, 169.70°E 50% 17.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 29–96% (trung bình 76%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–23.7 m/s (trung bình 11.4 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (77%) và đứt gió thấp (2.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 69°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~30°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 08/09/2008 15.40°N, 126.60°E 20.2 km/h · tây bắc 9.1 km/h · tây bắc 1°
01:00 09/09/2008 16.70°N, 125.70°E 12.7 km/h · tây bắc 11.7 km/h · bắc 39°
13:00 09/09/2008 17.80°N, 125.20°E 13.4 km/h · tây bắc 13.1 km/h · bắc 32°
19:00 10/09/2008 20.60°N, 124.30°E 31.2 km/h · bắc 4.1 km/h · tây bắc 15°
22:00 11/09/2008 22.10°N, 124.80°E 24.8 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 27°
13:00 12/09/2008 23.40°N, 124.00°E 27.4 km/h · tây bắc 10.9 km/h · tây 40°
04:00 13/09/2008 24.00°N, 123.00°E 42.8 km/h · tây nam 7.7 km/h · tây bắc 61°
19:00 13/09/2008 24.50°N, 122.40°E 39.0 km/h · tây bắc 7.7 km/h · tây bắc 23°
10:00 14/09/2008 25.20°N, 121.70°E 32.1 km/h · bắc 13.9 km/h · tây 69°
07:00 15/09/2008 26.20°N, 121.20°E 17.9 km/h · đông 12.4 km/h · đông bắc 68°
07:00 16/09/2008 27.10°N, 123.50°E 7.4 km/h · đông 11.7 km/h · đông 31°
13:00 17/09/2008 27.90°N, 127.10°E 17.4 km/h · đông bắc 17.3 km/h · đông bắc 18°
07:00 18/09/2008 30.00°N, 129.00°E 37.7 km/h · đông bắc 29.1 km/h · đông 44°
22:00 18/09/2008 31.20°N, 132.20°E 42.2 km/h · đông bắc 25.6 km/h · đông bắc 9°
13:00 19/09/2008 33.10°N, 135.70°E 35.4 km/h · đông bắc 41.5 km/h · đông bắc 21°
04:00 20/09/2008 34.60°N, 141.00°E 50.4 km/h · đông bắc 35.3 km/h · đông 29°
07:00 21/09/2008 35.00°N, 152.80°E 65.8 km/h · đông 33.4 km/h · đông 4°
13:00 22/09/2008 33.70°N, 163.60°E 43.5 km/h · đông nam 17.9 km/h · đông 6°
19:00 23/09/2008 34.30°N, 169.70°E 39.2 km/h · đông 29.8 km/h · đông 17°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~69°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~18 so với ~32 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~116° quanh 07:00 15/09/2008) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~115°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 444/333 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 139–389 km (TB ~285 km)
Gió bão (cấp 10+)
176km bán kính
Đường kính ~352 km · trục lớn/nhỏ 204/148 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 46–176 km (TB ~114 km) · 52 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 71/85 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.33× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
16:00 13/09/2008
Lõi gió bão cực đại
BK 176 km ĐK 352 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.38× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 14/09/2008
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 16/09/2008
Bão "nở" nhanh nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.25× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 09/09/2008
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.5× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 20/09/2008
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 16:00 13/09/2008 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~176 km (~95 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 52 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–176 km (trung bình ~114 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SINLAKU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SINLAKU (2008) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 08/09/2008. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 09/09/2008. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/22 của mùa bão 2008. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 23/09/2008. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6493 km trong 15 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,078 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,552 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~36.7 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~145 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~120 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 9.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2020
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
JEFF
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
PERCY
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
MEGI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LUKE
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
MARIE
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
KHANUN
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết