Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHOI-WAN (2009)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2009
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 12/09/2009
14.3°N, 153.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/2009
14.9°N, 152.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/2009
15.0°N, 152.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/2009
15.4°N, 150.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/09/2009
16.0°N, 150.0°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 13/09/2009
15.8°N, 149.3°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/09/2009
15.7°N, 148.7°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/09/2009
15.6°N, 148.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/09/2009
15.6°N, 148.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2009
15.7°N, 147.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/09/2009
16.3°N, 147.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 15/09/2009
16.6°N, 147.0°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 15/09/2009
17.1°N, 146.6°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 15/09/2009
17.6°N, 145.7°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 15/09/2009
17.9°N, 145.0°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 16/09/2009
18.2°N, 144.2°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 16/09/2009
18.6°N, 143.4°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 16/09/2009
19.0°N, 142.6°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 16/09/2009
19.2°N, 141.9°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 17/09/2009
19.6°N, 141.4°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 17/09/2009
20.3°N, 140.9°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 17/09/2009
21.0°N, 140.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/09/2009
21.6°N, 139.8°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 18/09/2009
22.5°N, 139.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 18/09/2009
23.2°N, 138.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 18/09/2009
24.1°N, 138.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 18/09/2009
25.2°N, 139.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 19/09/2009
26.4°N, 139.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 19/09/2009
27.0°N, 139.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/09/2009
27.7°N, 140.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 19/09/2009
28.4°N, 141.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2009
29.1°N, 141.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 19/09/2009
29.8°N, 142.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2009
30.5°N, 143.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2009
32.7°N, 145.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/09/2009
34.1°N, 146.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/09/2009
35.1°N, 149.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/09/2009
36.8°N, 152.3°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/2009
38.8°N, 156.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHOI-WAN · 2009
Số hiệu 200914 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 6252 ngày trước (01:00 21/09/2009)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
915 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,448 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/22Mạnh nhất năm 2009Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/09/2009
14.30°N, 153.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 13/09/2009
15.40°N, 150.90°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 15/09/2009
17.90°N, 145.00°E
Siêu bão 194 km/h 915 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 21/09/2009
38.80°N, 156.10°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 22 cơn bão mùa 2009
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 12/09/2009 → 19:00 13/09/2009
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
75hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 67 km/h).
21.2Tốc độ TB (km/h)
66.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.63×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: 280 (nm) / 520 (km)
ACE: 27.5605 ×10⁴ kt²
PDI: 27.9672 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 27.5605 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/22 về năng lượng trong mùa bão 2009.
  • Chiếm 10.5% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại27.9672×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.5°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
21.4°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 12/09/2009 14.30°N, 153.50°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
13:00 12/09/2009 14.90°N, 152.60°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 12/09/2009 15.00°N, 152.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 13/09/2009 15.40°N, 150.90°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
07:00 13/09/2009 16.00°N, 150.00°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 13/09/2009 15.80°N, 149.30°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
19:00 13/09/2009 15.70°N, 148.70°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
01:00 14/09/2009 15.60°N, 148.70°E 29.8°C +3.3°C 111 km/h
07:00 14/09/2009 15.60°N, 148.30°E 29.9°C +3.4°C 130 km/h
13:00 14/09/2009 15.70°N, 147.80°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
19:00 14/09/2009 16.30°N, 147.50°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
01:00 15/09/2009 16.60°N, 147.00°E 29.6°C +3.1°C 176 km/h
07:00 15/09/2009 17.10°N, 146.60°E 29.5°C +3.0°C 176 km/h
13:00 15/09/2009 17.60°N, 145.70°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
19:00 15/09/2009 17.90°N, 145.00°E 28.8°C +2.3°C 194 km/h
01:00 16/09/2009 18.20°N, 144.20°E 29.2°C +2.7°C 194 km/h
07:00 16/09/2009 18.60°N, 143.40°E 29.0°C +2.5°C 194 km/h
13:00 16/09/2009 19.00°N, 142.60°E 29.3°C +2.8°C 194 km/h
19:00 16/09/2009 19.20°N, 141.90°E 29.5°C +3.0°C 194 km/h
01:00 17/09/2009 19.60°N, 141.40°E 29.6°C +3.1°C 194 km/h
07:00 17/09/2009 20.30°N, 140.90°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
13:00 17/09/2009 21.00°N, 140.30°E 29.3°C +2.8°C 176 km/h
19:00 17/09/2009 21.60°N, 139.80°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
01:00 18/09/2009 22.50°N, 139.30°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
07:00 18/09/2009 23.20°N, 138.90°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
13:00 18/09/2009 24.10°N, 138.80°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
19:00 18/09/2009 25.20°N, 139.10°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 19/09/2009 26.40°N, 139.60°E 30.0°C +3.5°C 130 km/h
04:00 19/09/2009 27.00°N, 139.70°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
07:00 19/09/2009 27.70°N, 140.40°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
10:00 19/09/2009 28.40°N, 141.00°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
13:00 19/09/2009 29.10°N, 141.60°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
16:00 19/09/2009 29.80°N, 142.40°E 26.2°C -0.3°C 130 km/h
19:00 19/09/2009 30.50°N, 143.30°E 26.6°C +0.1°C 130 km/h
01:00 20/09/2009 32.70°N, 145.10°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
07:00 20/09/2009 34.10°N, 146.80°E 25.8°C -0.7°C 120 km/h
13:00 20/09/2009 35.10°N, 149.10°E 24.7°C -1.8°C 111 km/h
19:00 20/09/2009 36.80°N, 152.30°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
01:00 21/09/2009 38.80°N, 156.10°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.4–30.2°C (trung bình 28.5°C); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.4°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,473 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,632 mĐộ sâu trung bình
7,321 mSâu nhất
1,699 mNông nhất
3,473 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 12/09/2009 14.30°N, 153.50°E 6,046 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/2009 14.90°N, 152.60°E 6,074 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/09/2009 15.00°N, 152.00°E 5,988 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/2009 15.40°N, 150.90°E 5,998 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 13/09/2009 16.00°N, 150.00°E 5,647 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 13/09/2009 15.80°N, 149.30°E 4,800 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 13/09/2009 15.70°N, 148.70°E 3,471 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 14/09/2009 15.60°N, 148.70°E 4,234 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 14/09/2009 15.60°N, 148.30°E 3,523 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 14/09/2009 15.70°N, 147.80°E 6,889 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 14/09/2009 16.30°N, 147.50°E 3,684 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 15/09/2009 16.60°N, 147.00°E 3,783 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 15/09/2009 17.10°N, 146.60°E 3,479 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 15/09/2009 17.60°N, 145.70°E 2,183 m Biển sâu 185 km/h
19:00 15/09/2009 17.90°N, 145.00°E 3,473 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 16/09/2009 18.20°N, 144.20°E 4,342 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 16/09/2009 18.60°N, 143.40°E 4,217 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 16/09/2009 19.00°N, 142.60°E 3,338 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 16/09/2009 19.20°N, 141.90°E 4,345 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 17/09/2009 19.60°N, 141.40°E 4,536 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 17/09/2009 20.30°N, 140.90°E 4,501 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 17/09/2009 21.00°N, 140.30°E 4,609 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 17/09/2009 21.60°N, 139.80°E 3,583 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 18/09/2009 22.50°N, 139.30°E 5,320 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 18/09/2009 23.20°N, 138.90°E 5,059 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 18/09/2009 24.10°N, 138.80°E 4,858 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 18/09/2009 25.20°N, 139.10°E 4,871 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 19/09/2009 26.40°N, 139.60°E 3,867 m Vực sâu đại dương 130 km/h
04:00 19/09/2009 27.00°N, 139.70°E 3,597 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 19/09/2009 27.70°N, 140.40°E 1,699 m Biển sâu 130 km/h
10:00 19/09/2009 28.40°N, 141.00°E 3,947 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 19/09/2009 29.10°N, 141.60°E 3,829 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 19/09/2009 29.80°N, 142.40°E 6,837 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 19/09/2009 30.50°N, 143.30°E 5,770 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 20/09/2009 32.70°N, 145.10°E 5,611 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 20/09/2009 34.10°N, 146.80°E 5,830 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/09/2009 35.10°N, 149.10°E 6,121 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/09/2009 36.80°N, 152.30°E 5,927 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/09/2009 38.80°N, 156.10°E 5,763 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,699–7,321 m (trung bình ~4,632 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,473 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
95.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~93 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

69.7OHC trung bình (kJ/cm²)
135.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
95.4Tại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
73 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
128 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 12/09/2009 14.30°N, 153.50°E 135.7 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 12/09/2009 14.90°N, 152.60°E 133.5 kJ/cm² 127 m KXĐ
19:00 12/09/2009 15.00°N, 152.00°E 130.8 kJ/cm² 125 m KXĐ
01:00 13/09/2009 15.40°N, 150.90°E 125.3 kJ/cm² 121 m 65 km/h
07:00 13/09/2009 16.00°N, 150.00°E 113.9 kJ/cm² 111 m 83 km/h
13:00 13/09/2009 15.80°N, 149.30°E 120.2 kJ/cm² 117 m 93 km/h
19:00 13/09/2009 15.70°N, 148.70°E 119.5 kJ/cm² 116 m 102 km/h
01:00 14/09/2009 15.60°N, 148.70°E 123.9 kJ/cm² 120 m 111 km/h
07:00 14/09/2009 15.60°N, 148.30°E 123.9 kJ/cm² 120 m 130 km/h
13:00 14/09/2009 15.70°N, 147.80°E 118.6 kJ/cm² 114 m 148 km/h
19:00 14/09/2009 16.30°N, 147.50°E 112.6 kJ/cm² 109 m 157 km/h
01:00 15/09/2009 16.60°N, 147.00°E 107.0 kJ/cm² 105 m 176 km/h
07:00 15/09/2009 17.10°N, 146.60°E 99.1 kJ/cm² 96 m 176 km/h
13:00 15/09/2009 17.60°N, 145.70°E 98.2 kJ/cm² 95 m 185 km/h
19:00 15/09/2009 17.90°N, 145.00°E 95.4 kJ/cm² 93 m 194 km/h
01:00 16/09/2009 18.20°N, 144.20°E 92.3 kJ/cm² 94 m 194 km/h
07:00 16/09/2009 18.60°N, 143.40°E 86.0 kJ/cm² 93 m 194 km/h
13:00 16/09/2009 19.00°N, 142.60°E 77.3 kJ/cm² 87 m 194 km/h
19:00 16/09/2009 19.20°N, 141.90°E 74.8 kJ/cm² 82 m 194 km/h
01:00 17/09/2009 19.60°N, 141.40°E 71.2 kJ/cm² 79 m 194 km/h
07:00 17/09/2009 20.30°N, 140.90°E 62.1 kJ/cm² 67 m 185 km/h
13:00 17/09/2009 21.00°N, 140.30°E — — 176 km/h
19:00 17/09/2009 21.60°N, 139.80°E 45.6 kJ/cm² 51 m 176 km/h
01:00 18/09/2009 22.50°N, 139.30°E 37.7 kJ/cm² 45 m 157 km/h
07:00 18/09/2009 23.20°N, 138.90°E 33.2 kJ/cm² 41 m 157 km/h
13:00 18/09/2009 24.10°N, 138.80°E 28.6 kJ/cm² 37 m 148 km/h
19:00 18/09/2009 25.20°N, 139.10°E 26.2 kJ/cm² 36 m 139 km/h
01:00 19/09/2009 26.40°N, 139.60°E 21.9 kJ/cm² 33 m 130 km/h
04:00 19/09/2009 27.00°N, 139.70°E 19.8 kJ/cm² 33 m 130 km/h
07:00 19/09/2009 27.70°N, 140.40°E 19.1 kJ/cm² 33 m 130 km/h
10:00 19/09/2009 28.40°N, 141.00°E 18.3 kJ/cm² 33 m 130 km/h
13:00 19/09/2009 29.10°N, 141.60°E 16.5 kJ/cm² 33 m 130 km/h
16:00 19/09/2009 29.80°N, 142.40°E — — 130 km/h
19:00 19/09/2009 30.50°N, 143.30°E 16.8 kJ/cm² 35 m 130 km/h
01:00 20/09/2009 32.70°N, 145.10°E — — 130 km/h
07:00 20/09/2009 34.10°N, 146.80°E 4.5 kJ/cm² 27 m 120 km/h
13:00 20/09/2009 35.10°N, 149.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 20/09/2009 36.80°N, 152.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/09/2009 38.80°N, 156.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–135.7 kJ/cm² (trung bình 69.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~73 m); 58% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~95.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~93 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 135.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~117.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~38.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

83% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 62–91%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.8TB (m/s) 1.0–24.6Dao động 80%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 12/09/2009 14.30°N, 153.50°E 66% 1.6 m/s KXĐ
19:00 12/09/2009 15.00°N, 152.00°E 84% 4.6 m/s KXĐ
01:00 13/09/2009 15.40°N, 150.90°E 69% 6.6 m/s 65 km/h
07:00 13/09/2009 16.00°N, 150.00°E 73% 4.5 m/s 83 km/h
01:00 14/09/2009 15.60°N, 148.70°E 62% 2.4 m/s 111 km/h
13:00 14/09/2009 15.70°N, 147.80°E 66% 1.8 m/s 148 km/h
01:00 15/09/2009 16.60°N, 147.00°E 77% 7.6 m/s 176 km/h
13:00 15/09/2009 17.60°N, 145.70°E 69% 3.6 m/s 185 km/h
19:00 15/09/2009 17.90°N, 145.00°E 83% 3.9 m/s 194 km/h
07:00 16/09/2009 18.60°N, 143.40°E 72% 7.9 m/s 194 km/h
19:00 16/09/2009 19.20°N, 141.90°E 82% 8.4 m/s 194 km/h
07:00 17/09/2009 20.30°N, 140.90°E 72% 1.0 m/s 185 km/h
19:00 17/09/2009 21.60°N, 139.80°E 71% 5.6 m/s 176 km/h
13:00 18/09/2009 24.10°N, 138.80°E 66% 4.0 m/s 148 km/h
01:00 19/09/2009 26.40°N, 139.60°E 62% 15.6 m/s 130 km/h
07:00 19/09/2009 27.70°N, 140.40°E 73% 9.1 m/s 130 km/h
13:00 19/09/2009 29.10°N, 141.60°E 84% 13.3 m/s 130 km/h
01:00 20/09/2009 32.70°N, 145.10°E 80% 20.6 m/s 130 km/h
13:00 20/09/2009 35.10°N, 149.10°E 66% 8.8 m/s 111 km/h
01:00 21/09/2009 38.80°N, 156.10°E 91% 24.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 62–91% (trung bình 73%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–24.6 m/s (trung bình 7.8 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (83%) và đứt gió thấp (3.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

61°
Lệch lớn · lớn nhất 141°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~341°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 12/09/2009 14.30°N, 153.50°E 14.2 km/h · tây 19.6 km/h · tây bắc 30°
19:00 12/09/2009 15.00°N, 152.00°E 19.8 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây 13°
01:00 13/09/2009 15.40°N, 150.90°E 18.9 km/h · tây 19.5 km/h · tây bắc 36°
07:00 13/09/2009 16.00°N, 150.00°E 6.6 km/h · tây bắc 13.0 km/h · tây 53°
01:00 14/09/2009 15.60°N, 148.70°E 11.5 km/h · nam 7.1 km/h · tây 84°
13:00 14/09/2009 15.70°N, 147.80°E 8.7 km/h · đông nam 12.3 km/h · tây bắc 141°
01:00 15/09/2009 16.60°N, 147.00°E 23.7 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 56°
13:00 15/09/2009 17.60°N, 145.70°E 23.2 km/h · tây nam 13.5 km/h · tây bắc 72°
19:00 15/09/2009 17.90°N, 145.00°E 9.3 km/h · nam 15.2 km/h · tây 128°
07:00 16/09/2009 18.60°N, 143.40°E 14.3 km/h · nam 15.9 km/h · tây bắc 111°
19:00 16/09/2009 19.20°N, 141.90°E 24.7 km/h · tây 11.5 km/h · tây bắc 35°
07:00 17/09/2009 20.30°N, 140.90°E 24.4 km/h · nam 16.6 km/h · tây bắc 119°
19:00 17/09/2009 21.60°N, 139.80°E 28.2 km/h · tây 18.8 km/h · tây bắc 48°
13:00 18/09/2009 24.10°N, 138.80°E 51.7 km/h · tây bắc 21.0 km/h · bắc 61°
01:00 19/09/2009 26.40°N, 139.60°E 55.8 km/h · tây bắc 22.5 km/h · bắc 44°
07:00 19/09/2009 27.70°N, 140.40°E 40.5 km/h · bắc 32.5 km/h · đông bắc 47°
13:00 19/09/2009 29.10°N, 141.60°E 72.3 km/h · bắc 36.6 km/h · đông bắc 50°
01:00 20/09/2009 32.70°N, 145.10°E 69.1 km/h · bắc 36.9 km/h · đông bắc 42°
13:00 20/09/2009 35.10°N, 149.10°E 103.0 km/h · bắc 57.4 km/h · đông bắc 38°
01:00 21/09/2009 38.80°N, 156.10°E 107.1 km/h · đông bắc 66.8 km/h · đông bắc 17°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 61° (Lệch lớn), lớn nhất ~141°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~64° quanh 13:00 14/09/2009) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~71°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
472km bán kính
Đường kính ~945 km · trục lớn/nhỏ 556/389 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 287–472 km (TB ~407 km)
Gió bão (cấp 10+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 278/241 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 74–259 km (TB ~183 km) · 31 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 34/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 472 km ĐK 945 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.43× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 19/09/2009
Lõi gió bão cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.15× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
10:00 19/09/2009
Trường gió lệch nhất
BK 440 km ĐK 880 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2.17× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 20/09/2009
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.46× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 13/09/2009
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 472 km (~255 hải lý, đường kính ~945 km) vào 10:00 19/09/2009 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~259 km (~140 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.43), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 31 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–259 km (trung bình ~183 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHOI-WAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHOI-WAN (2009) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 12/09/2009. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 13/09/2009. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 915 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/22 của mùa bão 2009. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 21/09/2009. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4448 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.8 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,632 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,473 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~69.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~95.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2021
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2015
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 952hPa
Xem chi tiết
2003
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
NIKI
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ZELDA
Siêu bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KIM
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết