Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MATMO (2014)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2014
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/07/2014
10.0°N, 136.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/2014
9.8°N, 136.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/07/2014
9.7°N, 136.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/2014
9.7°N, 135.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/2014
10.0°N, 135.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/2014
10.1°N, 135.4°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/07/2014
10.4°N, 135.1°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/07/2014
10.5°N, 134.8°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/07/2014
10.6°N, 133.9°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/07/2014
10.6°N, 133.1°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/07/2014
10.9°N, 132.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/07/2014
10.9°N, 131.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/07/2014
11.1°N, 130.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/07/2014
11.5°N, 130.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/07/2014
12.0°N, 130.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/07/2014
12.9°N, 129.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 20/07/2014
13.6°N, 128.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/07/2014
14.2°N, 128.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/07/2014
14.9°N, 127.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/07/2014
16.2°N, 127.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/07/2014
17.7°N, 126.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/07/2014
18.3°N, 125.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/07/2014
19.2°N, 124.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/07/2014
20.4°N, 123.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/07/2014
21.8°N, 122.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/07/2014
22.4°N, 122.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/07/2014
23.6°N, 120.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/07/2014
24.5°N, 120.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/07/2014
25.1°N, 119.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/07/2014
25.5°N, 118.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/07/2014
26.6°N, 118.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/07/2014
27.9°N, 117.7°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/07/2014
29.4°N, 117.9°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/2014
30.8°N, 118.3°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/07/2014
32.1°N, 118.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/07/2014
33.4°N, 119.7°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/07/2014
36.0°N, 122.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/2014
37.3°N, 123.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/2014
38.3°N, 124.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/2014
39.6°N, 125.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MATMO · 2014
Số hiệu 201410 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4482 ngày trước (07:00 26/07/2014)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,604 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/23Mạnh nhất năm 2014Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/07/2014
10.00°N, 136.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 17/07/2014
10.10°N, 135.40°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/07/2014
16.20°N, 127.30°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 26/07/2014
39.60°N, 125.80°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
49 giờThời gian trên đất
~119 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:36 22/07/2014
~119 km/h (~64 kt) · 971 hPa
Bão rất mạnh · 23.12, 121.34
6 giờ 14 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
04:50 23/07/2014
~99 km/h (~53 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 24.18, 120.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~119 km/h (~64 kt) Suy yếu khi qua đất: −20 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:17 23/07/2014
~89 km/h (~48 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 25.25, 119.26
1 ngày 17 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:35 25/07/2014
~48 km/h (~26 kt) · 993 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.09, 120.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~89 km/h (~48 kt) Suy yếu khi qua đất: −41 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:32 26/07/2014
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 39.28, 125.41
1 giờ 27 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 23 cơn bão mùa 2014
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/07/2014 → 13:00 18/07/2014
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
16hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 60 km/h).
19.7Tốc độ TB (km/h)
59.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.33×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 12.0111 ×10⁴ kt²
PDI: 8.0698 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.0111 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/23 về năng lượng trong mùa bão 2014.
  • Chiếm 4.6% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.41 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.0698×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.8°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.7°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
18.7°CThấp nhất
29.8°CTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 16/07/2014 10.00°N, 136.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 16/07/2014 9.80°N, 136.60°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 17/07/2014 9.70°N, 136.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 17/07/2014 9.70°N, 135.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 17/07/2014 10.00°N, 135.60°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 17/07/2014 10.10°N, 135.40°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 18/07/2014 10.40°N, 135.10°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
07:00 18/07/2014 10.50°N, 134.80°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
13:00 18/07/2014 10.60°N, 133.90°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
19:00 18/07/2014 10.60°N, 133.10°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
01:00 19/07/2014 10.90°N, 132.30°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
07:00 19/07/2014 10.90°N, 131.50°E 30.1°C +3.6°C 102 km/h
13:00 19/07/2014 11.10°N, 130.90°E 30.1°C +3.6°C 111 km/h
19:00 19/07/2014 11.50°N, 130.50°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
01:00 20/07/2014 12.00°N, 130.00°E 29.8°C +3.3°C 111 km/h
07:00 20/07/2014 12.90°N, 129.60°E 30.2°C +3.7°C 111 km/h
13:00 20/07/2014 13.60°N, 128.90°E 30.3°C +3.8°C 111 km/h
19:00 20/07/2014 14.20°N, 128.20°E 30.1°C +3.6°C 111 km/h
01:00 21/07/2014 14.90°N, 127.70°E 30.0°C +3.5°C 120 km/h
07:00 21/07/2014 16.20°N, 127.30°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
13:00 21/07/2014 17.70°N, 126.30°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
19:00 21/07/2014 18.30°N, 125.30°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
01:00 22/07/2014 19.20°N, 124.30°E 29.6°C +3.1°C 130 km/h
07:00 22/07/2014 20.40°N, 123.70°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
13:00 22/07/2014 21.80°N, 122.70°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
19:00 22/07/2014 22.40°N, 122.00°E 29.6°C +3.1°C 130 km/h
01:00 23/07/2014 23.60°N, 120.90°E Trên đất liền — 111 km/h
07:00 23/07/2014 24.50°N, 120.20°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 23/07/2014 25.10°N, 119.60°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
19:00 23/07/2014 25.50°N, 118.70°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E Trên đất liền — 74 km/h
07:00 24/07/2014 27.90°N, 117.70°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 24/07/2014 30.80°N, 118.30°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 25/07/2014 33.40°N, 119.70°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 25/07/2014 36.00°N, 122.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
19:00 25/07/2014 37.30°N, 123.20°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
01:00 26/07/2014 38.30°N, 124.20°E 18.7°C -7.8°C KXĐ
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.7–30.3°C (trung bình 28.7°C); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.7°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,214 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,245 mĐộ sâu trung bình
6,031 mSâu nhất
20 mNông nhất
4,214 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
88 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
31 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 381 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (17 điểm)
▲ 1,856 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/07/2014 10.00°N, 136.80°E 4,045 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/07/2014 9.80°N, 136.60°E 4,264 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/07/2014 9.70°N, 136.20°E 4,083 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/2014 9.70°N, 135.90°E 4,497 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/07/2014 10.00°N, 135.60°E 4,607 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/2014 10.10°N, 135.40°E 4,973 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/07/2014 10.40°N, 135.10°E 4,339 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 18/07/2014 10.50°N, 134.80°E 3,474 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 18/07/2014 10.60°N, 133.90°E 5,289 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/07/2014 10.60°N, 133.10°E 5,617 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/07/2014 10.90°N, 132.30°E 5,808 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/07/2014 10.90°N, 131.50°E 5,893 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 19/07/2014 11.10°N, 130.90°E 5,906 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 19/07/2014 11.50°N, 130.50°E 5,698 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 20/07/2014 12.00°N, 130.00°E 5,764 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 20/07/2014 12.90°N, 129.60°E 5,722 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 20/07/2014 13.60°N, 128.90°E 5,744 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/07/2014 14.20°N, 128.20°E 5,422 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 21/07/2014 14.90°N, 127.70°E 5,416 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 21/07/2014 16.20°N, 127.30°E 4,214 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 21/07/2014 17.70°N, 126.30°E 5,016 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 21/07/2014 18.30°N, 125.30°E 5,372 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 22/07/2014 19.20°N, 124.30°E 5,675 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/07/2014 20.40°N, 123.70°E 5,515 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 22/07/2014 21.80°N, 122.70°E 4,896 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 22/07/2014 22.40°N, 122.00°E 4,563 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 23/07/2014 23.60°N, 120.90°E ▲ 1,046 m Vùng núi 111 km/h
07:00 23/07/2014 24.50°N, 120.20°E 63 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 23/07/2014 25.10°N, 119.60°E 30 m Biển nông 93 km/h
19:00 23/07/2014 25.50°N, 118.70°E ▲ 376 m Đồi núi thấp 83 km/h
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E ▲ 263 m Trung du 74 km/h
07:00 24/07/2014 27.90°N, 117.70°E ▲ 1,856 m Núi cao 65 km/h
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E ▲ 281 m Trung du 65 km/h
19:00 24/07/2014 30.80°N, 118.30°E ▲ 49 m Đồng bằng cao 65 km/h
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
07:00 25/07/2014 33.40°N, 119.70°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
13:00 25/07/2014 36.00°N, 122.00°E 42 m Biển nông KXĐ
19:00 25/07/2014 37.30°N, 123.20°E 71 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 26/07/2014 38.30°N, 124.20°E 68 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E ▲ 66 m Đồng bằng cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 20–6,031 m (trung bình ~4,245 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,214 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~88 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~31 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,045 m xuống ~21 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (17 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~381 m, nơi cao nhất ~1,856 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
74.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

104.3OHC trung bình (kJ/cm²)
147.2Cao nhất
60.5Thấp nhất
74.4Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
96 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
123 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 16/07/2014 10.00°N, 136.80°E 116.4 kJ/cm² 103 m KXĐ
19:00 16/07/2014 9.80°N, 136.60°E 110.7 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 17/07/2014 9.70°N, 136.20°E 110.7 kJ/cm² 99 m KXĐ
07:00 17/07/2014 9.70°N, 135.90°E 104.4 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 17/07/2014 10.00°N, 135.60°E 110.7 kJ/cm² 100 m KXĐ
19:00 17/07/2014 10.10°N, 135.40°E 110.7 kJ/cm² 100 m 65 km/h
01:00 18/07/2014 10.40°N, 135.10°E 116.9 kJ/cm² 104 m 74 km/h
07:00 18/07/2014 10.50°N, 134.80°E 112.1 kJ/cm² 101 m 74 km/h
13:00 18/07/2014 10.60°N, 133.90°E 109.3 kJ/cm² 99 m 83 km/h
19:00 18/07/2014 10.60°N, 133.10°E 109.3 kJ/cm² 99 m 83 km/h
01:00 19/07/2014 10.90°N, 132.30°E 115.9 kJ/cm² 103 m 93 km/h
07:00 19/07/2014 10.90°N, 131.50°E 116.3 kJ/cm² 103 m 102 km/h
13:00 19/07/2014 11.10°N, 130.90°E 122.1 kJ/cm² 108 m 111 km/h
19:00 19/07/2014 11.50°N, 130.50°E 128.1 kJ/cm² 111 m 111 km/h
01:00 20/07/2014 12.00°N, 130.00°E 139.4 kJ/cm² 118 m 111 km/h
07:00 20/07/2014 12.90°N, 129.60°E 147.2 kJ/cm² 123 m 111 km/h
13:00 20/07/2014 13.60°N, 128.90°E 136.1 kJ/cm² 122 m 111 km/h
19:00 20/07/2014 14.20°N, 128.20°E 119.2 kJ/cm² 115 m 111 km/h
01:00 21/07/2014 14.90°N, 127.70°E 94.3 kJ/cm² 99 m 120 km/h
07:00 21/07/2014 16.20°N, 127.30°E 74.4 kJ/cm² 79 m 130 km/h
13:00 21/07/2014 17.70°N, 126.30°E 68.9 kJ/cm² 71 m 130 km/h
19:00 21/07/2014 18.30°N, 125.30°E 70.5 kJ/cm² 71 m 130 km/h
01:00 22/07/2014 19.20°N, 124.30°E 63.6 kJ/cm² 64 m 130 km/h
07:00 22/07/2014 20.40°N, 123.70°E 60.5 kJ/cm² 62 m 130 km/h
13:00 22/07/2014 21.80°N, 122.70°E 76.3 kJ/cm² 74 m 130 km/h
19:00 22/07/2014 22.40°N, 122.00°E 67.5 kJ/cm² 66 m 130 km/h
01:00 23/07/2014 23.60°N, 120.90°E — — 111 km/h
07:00 23/07/2014 24.50°N, 120.20°E — — 93 km/h
13:00 23/07/2014 25.10°N, 119.60°E — — 93 km/h
19:00 23/07/2014 25.50°N, 118.70°E — — 83 km/h
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E — — 74 km/h
07:00 24/07/2014 27.90°N, 117.70°E — — 65 km/h
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E — — 65 km/h
19:00 24/07/2014 30.80°N, 118.30°E — — 65 km/h
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E — — 65 km/h
07:00 25/07/2014 33.40°N, 119.70°E — — 65 km/h
13:00 25/07/2014 36.00°N, 122.00°E — — KXĐ
19:00 25/07/2014 37.30°N, 123.20°E — — KXĐ
01:00 26/07/2014 38.30°N, 124.20°E — — KXĐ
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 60.5–147.2 kJ/cm² (trung bình 104.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~96 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~74.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~79 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 147.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~115.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~68.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 23/07/2014 23.60°N, 120.90°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C 111 km/h
19:00 23/07/2014 25.50°N, 118.70°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 83 km/h
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C 74 km/h
07:00 24/07/2014 27.90°N, 117.70°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.8°C 65 km/h
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C 65 km/h
19:00 24/07/2014 30.80°N, 118.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.9°C 65 km/h
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.7°C 65 km/h
07:00 25/07/2014 33.40°N, 119.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.9°C 65 km/h
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

88% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

87%Trung bình 74–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.9TB (m/s) 3.5–29.0Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/07/2014 10.00°N, 136.80°E 74% 9.3 m/s KXĐ
01:00 17/07/2014 9.70°N, 136.20°E 84% 12.7 m/s KXĐ
19:00 17/07/2014 10.10°N, 135.40°E 79% 11.6 m/s 65 km/h
07:00 18/07/2014 10.50°N, 134.80°E 75% 14.0 m/s 74 km/h
19:00 18/07/2014 10.60°N, 133.10°E 88% 22.8 m/s 83 km/h
07:00 19/07/2014 10.90°N, 131.50°E 87% 24.3 m/s 102 km/h
01:00 20/07/2014 12.00°N, 130.00°E 82% 16.6 m/s 111 km/h
13:00 20/07/2014 13.60°N, 128.90°E 87% 24.3 m/s 111 km/h
01:00 21/07/2014 14.90°N, 127.70°E 90% 19.8 m/s 120 km/h
07:00 21/07/2014 16.20°N, 127.30°E 88% 17.6 m/s 130 km/h
19:00 21/07/2014 18.30°N, 125.30°E 83% 8.1 m/s 130 km/h
07:00 22/07/2014 20.40°N, 123.70°E 86% 6.5 m/s 130 km/h
19:00 22/07/2014 22.40°N, 122.00°E 86% 10.5 m/s 130 km/h
13:00 23/07/2014 25.10°N, 119.60°E 92% 3.5 m/s 93 km/h
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E 95% 6.7 m/s 74 km/h
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E 99% 9.6 m/s 65 km/h
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E 88% 16.6 m/s 65 km/h
19:00 25/07/2014 37.30°N, 123.20°E 98% 19.0 m/s KXĐ
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E 100% 29.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 74–100% (trung bình 87%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.5–29.0 m/s (trung bình 14.9 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

53°
Lệch vừa phải · lớn nhất 134°

Tốc độ dẫn đường vs thực

22 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~333°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/07/2014 10.00°N, 136.80°E 2.3 km/h · tây 5.2 km/h · tây nam 35°
01:00 17/07/2014 9.70°N, 136.20°E 10.3 km/h · đông bắc 5.5 km/h · tây 134°
19:00 17/07/2014 10.10°N, 135.40°E 5.0 km/h · đông bắc 7.8 km/h · tây bắc 91°
07:00 18/07/2014 10.50°N, 134.80°E 2.4 km/h · bắc 16.5 km/h · tây 88°
19:00 18/07/2014 10.60°N, 133.10°E 9.4 km/h · nam 15.6 km/h · tây 95°
07:00 19/07/2014 10.90°N, 131.50°E 4.9 km/h · đông bắc 11.5 km/h · tây 94°
01:00 20/07/2014 12.00°N, 130.00°E 25.8 km/h · tây 18.2 km/h · tây bắc 54°
13:00 20/07/2014 13.60°N, 128.90°E 15.8 km/h · bắc 16.8 km/h · tây bắc 45°
01:00 21/07/2014 14.90°N, 127.70°E 17.1 km/h · tây bắc 25.1 km/h · bắc 50°
07:00 21/07/2014 16.20°N, 127.30°E 16.5 km/h · bắc 33.0 km/h · tây bắc 25°
19:00 21/07/2014 18.30°N, 125.30°E 17.9 km/h · tây bắc 24.2 km/h · tây bắc 4°
07:00 22/07/2014 20.40°N, 123.70°E 21.4 km/h · tây nam 31.2 km/h · tây bắc 80°
19:00 22/07/2014 22.40°N, 122.00°E 29.8 km/h · tây bắc 29.1 km/h · tây bắc 9°
13:00 23/07/2014 25.10°N, 119.60°E 25.1 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây bắc 3°
01:00 24/07/2014 26.60°N, 118.20°E 34.9 km/h · tây 25.5 km/h · bắc 77°
13:00 24/07/2014 29.40°N, 117.90°E 28.5 km/h · tây bắc 26.7 km/h · bắc 67°
01:00 25/07/2014 32.10°N, 118.80°E 48.4 km/h · bắc 27.9 km/h · đông bắc 31°
19:00 25/07/2014 37.30°N, 123.20°E 51.6 km/h · bắc 23.6 km/h · đông bắc 17°
07:00 26/07/2014 39.60°N, 125.80°E 53.6 km/h · đông bắc 33.3 km/h · đông bắc 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 53° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~134°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~48° quanh 01:00 20/07/2014) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~101°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 500/333 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 148–417 km (TB ~325 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–130 km (TB ~112 km) · 16 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 31/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 24/07/2014
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/07/2014
Trường gió lệch nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 18/07/2014
Bão "nở" nhanh nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.6× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 20/07/2014
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/07/2014
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 01:00 24/07/2014 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 16 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–130 km (trung bình ~112 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MATMO
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MATMO (2014) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 16/07/2014. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 17/07/2014. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/23 của mùa bão 2014. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 26/07/2014. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4604 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~87% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.9 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,245 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,214 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~104.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~74.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~119 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~99 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 49 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2019
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2008
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KEITH
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
SUDAL
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HINNAMNOR
Siêu bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
BAVI
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
IRMA
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết