Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DUJUAN (2015)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2015
49 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 20/09/2015
13.5°N, 148.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2015
13.8°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/2015
14.4°N, 147.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/2015
14.7°N, 146.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/2015
15.0°N, 145.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2015
15.1°N, 144.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/2015
15.4°N, 143.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2015
15.2°N, 141.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/2015
15.6°N, 140.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/2015
15.8°N, 138.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/2015
15.9°N, 138.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/2015
16.2°N, 137.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/09/2015
16.8°N, 136.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/09/2015
17.5°N, 135.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/09/2015
17.5°N, 134.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/09/2015
17.8°N, 133.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/09/2015
17.9°N, 133.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/09/2015
18.2°N, 133.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/09/2015
18.6°N, 132.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/09/2015
18.7°N, 132.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/09/2015
18.9°N, 132.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/09/2015
19.1°N, 132.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 25/09/2015
19.4°N, 131.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 25/09/2015
19.7°N, 131.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 26/09/2015
20.3°N, 131.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/09/2015
20.9°N, 130.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 26/09/2015
21.6°N, 129.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/09/2015
21.9°N, 128.9°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 27/09/2015
22.2°N, 128.1°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/09/2015
22.3°N, 127.5°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
10:00 27/09/2015
22.3°N, 127.1°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 27/09/2015
22.5°N, 126.8°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
16:00 27/09/2015
22.6°N, 126.4°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 27/09/2015
22.7°N, 125.9°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
22:00 27/09/2015
22.8°N, 125.4°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 28/09/2015
23.0°N, 124.9°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
04:00 28/09/2015
23.1°N, 124.4°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 28/09/2015
23.3°N, 123.9°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
10:00 28/09/2015
23.6°N, 123.4°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 28/09/2015
24.1°N, 122.9°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
16:00 28/09/2015
24.4°N, 122.0°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 28/09/2015
24.3°N, 121.0°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/09/2015
24.3°N, 120.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/09/2015
24.9°N, 118.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/09/2015
25.6°N, 117.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/09/2015
26.4°N, 116.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/09/2015
27.4°N, 115.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/09/2015
27.9°N, 116.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/09/2015
28.7°N, 116.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DUJUAN · 2015
Số hiệu 201521 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 4051 ngày trước (13:00 30/09/2015)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,065 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/27Mạnh nhất năm 2015Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 20/09/2015
13.50°N, 148.10°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 22/09/2015
16.20°N, 137.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 27/09/2015
22.30°N, 127.50°E
Siêu bão 204 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 30/09/2015
28.70°N, 116.70°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
34.9 giờThời gian trên đất
~174 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:42 28/09/2015
~174 km/h (~94 kt) · 942 hPa
Bão rất mạnh · 24.38, 121.76
5 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:51 28/09/2015
~130 km/h (~70 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 24.3, 120.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~174 km/h (~94 kt) Suy yếu khi qua đất: −44 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:12 29/09/2015
~101 km/h (~55 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 24.93, 118.86
1 ngày 5 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~101 km/h (~55 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 27 cơn bão mùa 2015
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 21/09/2015 → 19:00 22/09/2015
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
16.1Tốc độ TB (km/h)
34Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 19.8556 ×10⁴ kt²
PDI: 20.0437 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 19.8556 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 13/27 về năng lượng trong mùa bão 2015.
  • Chiếm 4.3% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~17.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.0437×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.0°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
26.1°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 20/09/2015 13.50°N, 148.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 20/09/2015 13.80°N, 148.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 20/09/2015 14.40°N, 147.30°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 20/09/2015 14.70°N, 146.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 21/09/2015 15.00°N, 145.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 21/09/2015 15.10°N, 144.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 21/09/2015 15.40°N, 143.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 21/09/2015 15.20°N, 141.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 22/09/2015 15.60°N, 140.20°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 22/09/2015 15.80°N, 138.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 22/09/2015 15.90°N, 138.10°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 22/09/2015 16.20°N, 137.50°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
01:00 23/09/2015 16.80°N, 136.50°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 23/09/2015 17.50°N, 135.40°E 30.1°C +3.6°C 65 km/h
13:00 23/09/2015 17.50°N, 134.50°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
19:00 23/09/2015 17.80°N, 133.80°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
01:00 24/09/2015 17.90°N, 133.50°E 30.0°C +3.5°C 74 km/h
07:00 24/09/2015 18.20°N, 133.10°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
13:00 24/09/2015 18.60°N, 132.60°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
19:00 24/09/2015 18.70°N, 132.40°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 25/09/2015 18.90°N, 132.30°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
07:00 25/09/2015 19.10°N, 132.10°E 29.7°C +3.2°C 111 km/h
13:00 25/09/2015 19.40°N, 131.70°E 29.8°C +3.3°C 120 km/h
19:00 25/09/2015 19.70°N, 131.30°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
01:00 26/09/2015 20.30°N, 131.00°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
07:00 26/09/2015 20.90°N, 130.30°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
13:00 26/09/2015 21.60°N, 129.70°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
19:00 26/09/2015 21.90°N, 128.90°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
01:00 27/09/2015 22.20°N, 128.10°E 29.2°C +2.7°C 185 km/h
07:00 27/09/2015 22.30°N, 127.50°E — Không có dữ liệu 204 km/h
10:00 27/09/2015 22.30°N, 127.10°E — Không có dữ liệu 204 km/h
13:00 27/09/2015 22.50°N, 126.80°E 28.7°C +2.2°C 204 km/h
16:00 27/09/2015 22.60°N, 126.40°E 28.7°C +2.2°C 204 km/h
19:00 27/09/2015 22.70°N, 125.90°E 28.9°C +2.4°C 204 km/h
22:00 27/09/2015 22.80°N, 125.40°E 28.8°C +2.3°C 204 km/h
01:00 28/09/2015 23.00°N, 124.90°E 28.1°C +1.6°C 204 km/h
04:00 28/09/2015 23.10°N, 124.40°E 28.0°C +1.5°C 204 km/h
07:00 28/09/2015 23.30°N, 123.90°E 28.0°C +1.5°C 204 km/h
10:00 28/09/2015 23.60°N, 123.40°E 28.0°C +1.5°C 204 km/h
13:00 28/09/2015 24.10°N, 122.90°E 27.9°C +1.4°C 204 km/h
16:00 28/09/2015 24.40°N, 122.00°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
19:00 28/09/2015 24.30°N, 121.00°E Trên đất liền — 139 km/h
01:00 29/09/2015 24.30°N, 120.00°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
07:00 29/09/2015 24.90°N, 118.90°E 26.1°C -0.4°C 102 km/h
13:00 29/09/2015 25.60°N, 117.80°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 30/09/2015 27.40°N, 115.90°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 30/09/2015 27.90°N, 116.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.1–30.2°C (trung bình 29.0°C); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.1°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,698 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,987 mĐộ sâu trung bình
8,957 mSâu nhất
11 mNông nhất
5,698 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
106 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
120 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 602 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 2,828 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 20/09/2015 13.50°N, 148.10°E 5,630 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/2015 13.80°N, 148.00°E 5,662 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/09/2015 14.40°N, 147.30°E 8,957 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/09/2015 14.70°N, 146.30°E 4,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/09/2015 15.00°N, 145.50°E 886 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 21/09/2015 15.10°N, 144.70°E 3,571 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/09/2015 15.40°N, 143.20°E 2,894 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/09/2015 15.20°N, 141.50°E 4,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/2015 15.60°N, 140.20°E 5,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/2015 15.80°N, 138.80°E 5,420 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/2015 15.90°N, 138.10°E 4,720 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/2015 16.20°N, 137.50°E 5,411 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 23/09/2015 16.80°N, 136.50°E 4,838 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/09/2015 17.50°N, 135.40°E 4,165 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/09/2015 17.50°N, 134.50°E 5,448 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 23/09/2015 17.80°N, 133.80°E 5,841 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 24/09/2015 17.90°N, 133.50°E 6,107 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 24/09/2015 18.20°N, 133.10°E 6,029 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/09/2015 18.60°N, 132.60°E 6,088 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 24/09/2015 18.70°N, 132.40°E 6,065 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 25/09/2015 18.90°N, 132.30°E 6,046 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 25/09/2015 19.10°N, 132.10°E 5,982 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 25/09/2015 19.40°N, 131.70°E 5,975 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 25/09/2015 19.70°N, 131.30°E 5,962 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 26/09/2015 20.30°N, 131.00°E 5,856 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 26/09/2015 20.90°N, 130.30°E 5,635 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 26/09/2015 21.60°N, 129.70°E 5,798 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 26/09/2015 21.90°N, 128.90°E 5,166 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 27/09/2015 22.20°N, 128.10°E 5,185 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 27/09/2015 22.30°N, 127.50°E 5,698 m Vực sâu đại dương 204 km/h
10:00 27/09/2015 22.30°N, 127.10°E 5,575 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 27/09/2015 22.50°N, 126.80°E 5,833 m Vực sâu đại dương 204 km/h
16:00 27/09/2015 22.60°N, 126.40°E 6,172 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 27/09/2015 22.70°N, 125.90°E 6,062 m Vực sâu đại dương 204 km/h
22:00 27/09/2015 22.80°N, 125.40°E 5,603 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 28/09/2015 23.00°N, 124.90°E 6,426 m Vực sâu đại dương 204 km/h
04:00 28/09/2015 23.10°N, 124.40°E 6,510 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 28/09/2015 23.30°N, 123.90°E 4,809 m Vực sâu đại dương 204 km/h
10:00 28/09/2015 23.60°N, 123.40°E 3,659 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 28/09/2015 24.10°N, 122.90°E 1,032 m Biển sâu 204 km/h
16:00 28/09/2015 24.40°N, 122.00°E 2,290 m Biển sâu 185 km/h
19:00 28/09/2015 24.30°N, 121.00°E ▲ 1,369 m Vùng núi 139 km/h
01:00 29/09/2015 24.30°N, 120.00°E 38 m Biển nông 120 km/h
07:00 29/09/2015 24.90°N, 118.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 102 km/h
13:00 29/09/2015 25.60°N, 117.80°E ▲ 886 m Vùng núi 74 km/h
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E ▲ 267 m Trung du KXĐ
01:00 30/09/2015 27.40°N, 115.90°E ▲ 171 m Trung du KXĐ
07:00 30/09/2015 27.90°N, 116.10°E ▲ 57 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E ▲ 19 m Đồng bằng ven biển KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 11–8,957 m (trung bình ~4,987 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,698 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~120 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~106 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,630 m xuống ~72 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~602 m, nơi cao nhất ~2,828 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
46.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~67 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

77.5OHC trung bình (kJ/cm²)
122.2Cao nhất
26.9Thấp nhất
46.2Tại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
84 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 20/09/2015 13.50°N, 148.10°E 77.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 20/09/2015 13.80°N, 148.00°E 82.8 kJ/cm² 87 m KXĐ
13:00 20/09/2015 14.40°N, 147.30°E 94.1 kJ/cm² 96 m KXĐ
19:00 20/09/2015 14.70°N, 146.30°E 100.5 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 21/09/2015 15.00°N, 145.50°E 107.3 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 21/09/2015 15.10°N, 144.70°E 109.3 kJ/cm² 109 m KXĐ
13:00 21/09/2015 15.40°N, 143.20°E 114.3 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 21/09/2015 15.20°N, 141.50°E 113.3 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 22/09/2015 15.60°N, 140.20°E 114.4 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 22/09/2015 15.80°N, 138.80°E 116.1 kJ/cm² 116 m KXĐ
13:00 22/09/2015 15.90°N, 138.10°E 116.1 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 22/09/2015 16.20°N, 137.50°E 119.6 kJ/cm² 118 m 65 km/h
01:00 23/09/2015 16.80°N, 136.50°E 122.2 kJ/cm² 114 m 65 km/h
07:00 23/09/2015 17.50°N, 135.40°E 116.2 kJ/cm² 105 m 65 km/h
13:00 23/09/2015 17.50°N, 134.50°E 113.2 kJ/cm² 101 m 65 km/h
19:00 23/09/2015 17.80°N, 133.80°E 101.0 kJ/cm² 93 m 65 km/h
01:00 24/09/2015 17.90°N, 133.50°E 101.0 kJ/cm² 93 m 74 km/h
07:00 24/09/2015 18.20°N, 133.10°E 95.3 kJ/cm² 90 m 83 km/h
13:00 24/09/2015 18.60°N, 132.60°E 79.2 kJ/cm² 82 m 93 km/h
19:00 24/09/2015 18.70°N, 132.40°E 75.1 kJ/cm² 80 m 93 km/h
01:00 25/09/2015 18.90°N, 132.30°E 75.1 kJ/cm² 80 m 102 km/h
07:00 25/09/2015 19.10°N, 132.10°E 71.6 kJ/cm² 78 m 111 km/h
13:00 25/09/2015 19.40°N, 131.70°E 56.6 kJ/cm² 70 m 120 km/h
19:00 25/09/2015 19.70°N, 131.30°E 55.5 kJ/cm² 69 m 130 km/h
01:00 26/09/2015 20.30°N, 131.00°E 54.6 kJ/cm² 69 m 139 km/h
07:00 26/09/2015 20.90°N, 130.30°E 48.0 kJ/cm² 65 m 139 km/h
13:00 26/09/2015 21.60°N, 129.70°E 45.3 kJ/cm² 65 m 148 km/h
19:00 26/09/2015 21.90°N, 128.90°E 44.1 kJ/cm² 65 m 167 km/h
01:00 27/09/2015 22.20°N, 128.10°E 47.1 kJ/cm² 67 m 185 km/h
07:00 27/09/2015 22.30°N, 127.50°E 46.2 kJ/cm² 67 m 204 km/h
10:00 27/09/2015 22.30°N, 127.10°E 46.2 kJ/cm² 67 m 204 km/h
13:00 27/09/2015 22.50°N, 126.80°E 52.4 kJ/cm² 69 m 204 km/h
16:00 27/09/2015 22.60°N, 126.40°E 52.4 kJ/cm² 69 m 204 km/h
19:00 27/09/2015 22.70°N, 125.90°E 64.3 kJ/cm² 81 m 204 km/h
22:00 27/09/2015 22.80°N, 125.40°E 64.3 kJ/cm² 81 m 204 km/h
01:00 28/09/2015 23.00°N, 124.90°E 65.0 kJ/cm² 83 m 204 km/h
04:00 28/09/2015 23.10°N, 124.40°E 65.0 kJ/cm² 83 m 204 km/h
07:00 28/09/2015 23.30°N, 123.90°E 52.5 kJ/cm² 68 m 204 km/h
10:00 28/09/2015 23.60°N, 123.40°E 49.8 kJ/cm² 65 m 204 km/h
13:00 28/09/2015 24.10°N, 122.90°E 27.0 kJ/cm² 37 m 204 km/h
16:00 28/09/2015 24.40°N, 122.00°E 26.9 kJ/cm² 37 m 185 km/h
19:00 28/09/2015 24.30°N, 121.00°E — — 139 km/h
01:00 29/09/2015 24.30°N, 120.00°E — — 120 km/h
07:00 29/09/2015 24.90°N, 118.90°E — — 102 km/h
13:00 29/09/2015 25.60°N, 117.80°E — — 74 km/h
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E — — KXĐ
01:00 30/09/2015 27.40°N, 115.90°E — — KXĐ
07:00 30/09/2015 27.90°N, 116.10°E — — KXĐ
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 26.9–122.2 kJ/cm² (trung bình 77.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~84 m); 78% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~46.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~67 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 122.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~87.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~51.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.39Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 28/09/2015 24.30°N, 121.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.5°C 139 km/h
13:00 29/09/2015 25.60°N, 117.80°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.7°C 74 km/h
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 23.9°C KXĐ
01:00 30/09/2015 27.40°N, 115.90°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
07:00 30/09/2015 27.90°N, 116.10°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C KXĐ
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.39–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

50% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

63%Trung bình 48–92%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.4TB (m/s) 1.6–22.1Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 20/09/2015 13.50°N, 148.10°E 68% 22.1 m/s KXĐ
19:00 20/09/2015 14.70°N, 146.30°E 53% 8.6 m/s KXĐ
13:00 21/09/2015 15.40°N, 143.20°E 65% 12.8 m/s KXĐ
01:00 22/09/2015 15.60°N, 140.20°E 67% 10.1 m/s KXĐ
19:00 22/09/2015 16.20°N, 137.50°E 70% 10.8 m/s 65 km/h
13:00 23/09/2015 17.50°N, 134.50°E 68% 12.3 m/s 65 km/h
07:00 24/09/2015 18.20°N, 133.10°E 59% 11.3 m/s 83 km/h
01:00 25/09/2015 18.90°N, 132.30°E 59% 7.5 m/s 102 km/h
19:00 25/09/2015 19.70°N, 131.30°E 50% 3.6 m/s 130 km/h
07:00 26/09/2015 20.90°N, 130.30°E 58% 11.7 m/s 139 km/h
01:00 27/09/2015 22.20°N, 128.10°E 48% 9.3 m/s 185 km/h
07:00 27/09/2015 22.30°N, 127.50°E 50% 4.4 m/s 204 km/h
13:00 27/09/2015 22.50°N, 126.80°E 51% 4.7 m/s 204 km/h
22:00 27/09/2015 22.80°N, 125.40°E 55% 14.0 m/s 204 km/h
07:00 28/09/2015 23.30°N, 123.90°E 65% 7.9 m/s 204 km/h
16:00 28/09/2015 24.40°N, 122.00°E 61% 6.8 m/s 185 km/h
01:00 29/09/2015 24.30°N, 120.00°E 73% 1.6 m/s 120 km/h
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E 92% 10.6 m/s KXĐ
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E 88% 8.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–92% (trung bình 63%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–22.1 m/s (trung bình 9.4 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (50%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 128°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~262°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 20/09/2015 13.50°N, 148.10°E 22.8 km/h · tây 5.8 km/h · bắc 87°
19:00 20/09/2015 14.70°N, 146.30°E 45.0 km/h · tây 15.4 km/h · tây 13°
13:00 21/09/2015 15.40°N, 143.20°E 31.6 km/h · tây 30.6 km/h · tây 1°
01:00 22/09/2015 15.60°N, 140.20°E 33.3 km/h · tây 25.3 km/h · tây 20°
19:00 22/09/2015 16.20°N, 137.50°E 14.6 km/h · nam 21.0 km/h · tây bắc 106°
13:00 23/09/2015 17.50°N, 134.50°E 27.8 km/h · tây nam 13.6 km/h · tây bắc 67°
07:00 24/09/2015 18.20°N, 133.10°E 7.0 km/h · nam 11.5 km/h · tây bắc 128°
01:00 25/09/2015 18.90°N, 132.30°E 12.1 km/h · tây nam 5.1 km/h · tây bắc 92°
19:00 25/09/2015 19.70°N, 131.30°E 23.6 km/h · bắc 12.3 km/h · tây bắc 18°
07:00 26/09/2015 20.90°N, 130.30°E 7.4 km/h · bắc 16.6 km/h · tây bắc 51°
01:00 27/09/2015 22.20°N, 128.10°E 19.7 km/h · tây nam 10.5 km/h · tây 59°
07:00 27/09/2015 22.30°N, 127.50°E 9.4 km/h · tây nam 13.7 km/h · tây 30°
13:00 27/09/2015 22.50°N, 126.80°E 12.0 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây 23°
22:00 27/09/2015 22.80°N, 125.40°E 23.6 km/h · tây nam 18.6 km/h · tây bắc 83°
07:00 28/09/2015 23.30°N, 123.90°E 18.2 km/h · tây bắc 20.3 km/h · tây bắc 4°
16:00 28/09/2015 24.40°N, 122.00°E 46.8 km/h · tây 34.0 km/h · tây 7°
01:00 29/09/2015 24.30°N, 120.00°E 44.4 km/h · tây nam 21.6 km/h · tây bắc 60°
19:00 29/09/2015 26.40°N, 116.40°E 30.4 km/h · tây 20.3 km/h · tây bắc 58°
13:00 30/09/2015 28.70°N, 116.70°E 34.4 km/h · bắc 17.8 km/h · đông bắc 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~128°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~57° quanh 13:00 30/09/2015) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~95°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
528km bán kính
Đường kính ~1056 km · trục lớn/nhỏ 556/500 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 333–528 km (TB ~438 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~154 km) · 24 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/49 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 528 km ĐK 1056 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.11× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 27/09/2015
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 27/09/2015
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
16:00 28/09/2015
Bão "nở" nhanh nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 24/09/2015
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 528 km (~285 hải lý, đường kính ~1056 km) vào 10:00 27/09/2015 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 24 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~154 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DUJUAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DUJUAN (2015) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 20/09/2015. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 22/09/2015. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/27 của mùa bão 2015. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 30/09/2015. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4065 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,987 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,698 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~77.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~46.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~174 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~130 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 34.9 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2021
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2009
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2003
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SAOLA
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LONGWANG
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
LOLA
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
KETSANA
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết