Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MINDULLE (2016)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2016
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/08/2016
15.3°N, 138.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/2016
15.2°N, 139.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/2016
15.2°N, 140.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/2016
15.1°N, 141.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/2016
15.2°N, 142.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/2016
15.6°N, 142.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/2016
16.1°N, 143.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/2016
16.6°N, 143.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/2016
17.2°N, 142.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/2016
17.8°N, 141.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/08/2016
18.7°N, 140.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/08/2016
19.4°N, 140.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/08/2016
20.4°N, 140.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/08/2016
22.1°N, 141.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/08/2016
24.4°N, 141.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 21/08/2016
26.2°N, 140.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/08/2016
28.0°N, 140.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/08/2016
29.8°N, 139.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/08/2016
31.5°N, 139.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 21/08/2016
32.3°N, 139.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/08/2016
33.1°N, 139.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 22/08/2016
33.8°N, 139.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/08/2016
34.2°N, 139.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 22/08/2016
34.8°N, 139.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/08/2016
35.9°N, 140.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 22/08/2016
36.6°N, 140.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/08/2016
37.8°N, 140.8°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 22/08/2016
38.9°N, 141.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/08/2016
40.4°N, 141.9°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
03:00 23/08/2016
41.8°N, 142.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 23/08/2016
42.4°N, 142.6°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/08/2016
43.6°N, 143.8°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 23/08/2016
45.1°N, 145.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MINDULLE · 2016
Số hiệu 201609 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 3724 ngày trước (10:00 23/08/2016)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,968 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 3 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/26Mạnh nhất năm 2016Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 17/08/2016
15.30°N, 138.90°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 19/08/2016
17.80°N, 141.80°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 22/08/2016
33.10°N, 139.40°E
Bão rất mạnh 120 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:00 23/08/2016
45.10°N, 145.30°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
17.1 giờThời gian trên đất
~118 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:43 22/08/2016
~118 km/h (~64 kt) · 976 hPa
Bão rất mạnh · 35.06, 139.85
43 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:26 22/08/2016
~116 km/h (~63 kt) · 977 hPa
Bão mạnh · 35.33, 139.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~118 km/h (~64 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:24 22/08/2016
~113 km/h (~61 kt) · 979 hPa
Bão mạnh · 35.68, 139.96
12 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:40 23/08/2016
~94 km/h (~51 kt) · 992 hPa
Bão mạnh · 40.24, 141.81
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~113 km/h (~61 kt) Suy yếu khi qua đất: −19 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:48 23/08/2016
~93 km/h (~50 kt) · 992 hPa
Bão mạnh · 42.28, 142.54
4 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:51 23/08/2016
~66 km/h (~36 kt) · 992 hPa
Bão · 44.03, 144.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −27 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 26 cơn bão mùa 2016
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 19/08/2016 → 01:00 20/08/2016
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
10hPa/24h
17hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 80 km/h).
27Tốc độ TB (km/h)
79.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 5.3041 ×10⁴ kt²
PDI: 3.1915 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.3041 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/26 về năng lượng trong mùa bão 2016.
  • Chiếm 2.2% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.28 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.1915×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.2°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
14.5°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/08/2016 15.30°N, 138.90°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 17/08/2016 15.20°N, 139.90°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 17/08/2016 15.20°N, 140.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 18/08/2016 15.10°N, 141.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 18/08/2016 15.20°N, 142.00°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 18/08/2016 15.60°N, 142.80°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 18/08/2016 16.10°N, 143.10°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 19/08/2016 16.60°N, 143.10°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 19/08/2016 17.20°N, 142.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 19/08/2016 17.80°N, 141.80°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
19:00 19/08/2016 18.70°N, 140.90°E 30.1°C +3.6°C 65 km/h
01:00 20/08/2016 19.40°N, 140.60°E 30.6°C +4.1°C 74 km/h
07:00 20/08/2016 20.40°N, 140.80°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
13:00 20/08/2016 22.10°N, 141.00°E 30.3°C +3.8°C 83 km/h
19:00 20/08/2016 24.40°N, 141.10°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
01:00 21/08/2016 26.20°N, 140.80°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
07:00 21/08/2016 28.00°N, 140.60°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 21/08/2016 29.80°N, 139.90°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 21/08/2016 31.50°N, 139.50°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
22:00 21/08/2016 32.30°N, 139.20°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
01:00 22/08/2016 33.10°N, 139.40°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
04:00 22/08/2016 33.80°N, 139.30°E 30.2°C +3.7°C 120 km/h
07:00 22/08/2016 34.20°N, 139.50°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
10:00 22/08/2016 34.80°N, 139.80°E 26.0°C -0.5°C 120 km/h
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E Trên đất liền — 111 km/h
16:00 22/08/2016 36.60°N, 140.30°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E Trên đất liền — 102 km/h
22:00 22/08/2016 38.90°N, 141.10°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 23/08/2016 40.40°N, 141.90°E 21.6°C -4.9°C 93 km/h
03:00 23/08/2016 41.80°N, 142.30°E 21.2°C -5.3°C 93 km/h
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 23/08/2016 43.60°N, 143.80°E Trên đất liền — 93 km/h
10:00 23/08/2016 45.10°N, 145.30°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 14.5–30.6°C (trung bình 28.2°C); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (14.5°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,289 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,838 mĐộ sâu trung bình
6,223 mSâu nhất
18 mNông nhất
1,289 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
60 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
91 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 253 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (17 điểm)
▲ 574 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/08/2016 15.30°N, 138.90°E 4,746 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/2016 15.20°N, 139.90°E 4,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/2016 15.20°N, 140.70°E 4,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/2016 15.10°N, 141.30°E 4,732 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/2016 15.20°N, 142.00°E 4,455 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/2016 15.60°N, 142.80°E 2,485 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/08/2016 16.10°N, 143.10°E 2,554 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/08/2016 16.60°N, 143.10°E 2,262 m Biển sâu KXĐ
07:00 19/08/2016 17.20°N, 142.50°E 4,042 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/08/2016 17.80°N, 141.80°E 4,618 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/08/2016 18.70°N, 140.90°E 4,673 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 20/08/2016 19.40°N, 140.60°E 4,738 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 20/08/2016 20.40°N, 140.80°E 4,544 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 20/08/2016 22.10°N, 141.00°E 4,402 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 20/08/2016 24.40°N, 141.10°E 1,870 m Biển sâu 93 km/h
01:00 21/08/2016 26.20°N, 140.80°E 1,792 m Biển sâu 93 km/h
07:00 21/08/2016 28.00°N, 140.60°E 3,040 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 21/08/2016 29.80°N, 139.90°E 2,574 m Biển sâu 93 km/h
19:00 21/08/2016 31.50°N, 139.50°E 1,279 m Biển sâu 102 km/h
22:00 21/08/2016 32.30°N, 139.20°E 1,491 m Biển sâu 102 km/h
01:00 22/08/2016 33.10°N, 139.40°E 1,289 m Biển sâu 120 km/h
04:00 22/08/2016 33.80°N, 139.30°E 1,651 m Biển sâu 120 km/h
07:00 22/08/2016 34.20°N, 139.50°E 251 m Biển sâu vừa 120 km/h
10:00 22/08/2016 34.80°N, 139.80°E 401 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E ▲ 9 m Đồng bằng ven biển 111 km/h
16:00 22/08/2016 36.60°N, 140.30°E ▲ 130 m Trung du 102 km/h
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E ▲ 574 m Đồi núi thấp 102 km/h
22:00 22/08/2016 38.90°N, 141.10°E ▲ 126 m Trung du 102 km/h
01:00 23/08/2016 40.40°N, 141.90°E 88 m Thềm lục địa 93 km/h
03:00 23/08/2016 41.80°N, 142.30°E 1,073 m Biển sâu 93 km/h
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E ▲ 521 m Đồi núi thấp 93 km/h
07:00 23/08/2016 43.60°N, 143.80°E ▲ 361 m Đồi núi thấp 93 km/h
10:00 23/08/2016 45.10°N, 145.30°E 2,669 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 18–6,223 m (trung bình ~2,838 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,289 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~91 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~60 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (17 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~253 m, nơi cao nhất ~574 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
28.9 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~36 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

69.4OHC trung bình (kJ/cm²)
116.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
28.9Tại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
114 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/08/2016 15.30°N, 138.90°E 116.1 kJ/cm² 112 m KXĐ
13:00 17/08/2016 15.20°N, 139.90°E 114.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 17/08/2016 15.20°N, 140.70°E 113.2 kJ/cm² 113 m KXĐ
01:00 18/08/2016 15.10°N, 141.30°E 110.6 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 18/08/2016 15.20°N, 142.00°E 107.3 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 18/08/2016 15.60°N, 142.80°E 107.7 kJ/cm² 112 m KXĐ
19:00 18/08/2016 16.10°N, 143.10°E 102.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 19/08/2016 16.60°N, 143.10°E 102.2 kJ/cm² 111 m KXĐ
07:00 19/08/2016 17.20°N, 142.50°E 105.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 19/08/2016 17.80°N, 141.80°E 106.7 kJ/cm² 112 m 65 km/h
19:00 19/08/2016 18.70°N, 140.90°E 103.5 kJ/cm² 102 m 65 km/h
01:00 20/08/2016 19.40°N, 140.60°E 97.1 kJ/cm² 93 m 74 km/h
07:00 20/08/2016 20.40°N, 140.80°E 84.5 kJ/cm² 76 m 74 km/h
13:00 20/08/2016 22.10°N, 141.00°E 58.3 kJ/cm² 53 m 83 km/h
19:00 20/08/2016 24.40°N, 141.10°E 45.3 kJ/cm² 48 m 93 km/h
01:00 21/08/2016 26.20°N, 140.80°E 35.8 kJ/cm² 43 m 93 km/h
07:00 21/08/2016 28.00°N, 140.60°E 22.6 kJ/cm² 36 m 93 km/h
13:00 21/08/2016 29.80°N, 139.90°E 33.1 kJ/cm² 45 m 93 km/h
19:00 21/08/2016 31.50°N, 139.50°E 55.5 kJ/cm² 52 m 102 km/h
22:00 21/08/2016 32.30°N, 139.20°E 47.9 kJ/cm² 48 m 102 km/h
01:00 22/08/2016 33.10°N, 139.40°E 28.9 kJ/cm² 36 m 120 km/h
04:00 22/08/2016 33.80°N, 139.30°E 19.7 kJ/cm² 29 m 120 km/h
07:00 22/08/2016 34.20°N, 139.50°E 16.5 kJ/cm² 26 m 120 km/h
10:00 22/08/2016 34.80°N, 139.80°E — — 120 km/h
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E — — 111 km/h
16:00 22/08/2016 36.60°N, 140.30°E — — 102 km/h
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E — — 102 km/h
22:00 22/08/2016 38.90°N, 141.10°E — — 102 km/h
01:00 23/08/2016 40.40°N, 141.90°E — — 93 km/h
03:00 23/08/2016 41.80°N, 142.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E — — 93 km/h
07:00 23/08/2016 43.60°N, 143.80°E — — 93 km/h
10:00 23/08/2016 45.10°N, 145.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–116.1 kJ/cm² (trung bình 69.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 60% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~28.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~36 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 116.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~28.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~80.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~13.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.1°C 111 km/h
16:00 22/08/2016 36.60°N, 140.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 102 km/h
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 102 km/h
22:00 22/08/2016 38.90°N, 141.10°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 102 km/h
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.4°C 93 km/h
07:00 23/08/2016 43.60°N, 143.80°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.9°C 93 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~93 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

63%Trung bình 31–89%Dao động 58%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

12.3TB (m/s) 4.1–23.9Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/08/2016 15.30°N, 138.90°E 77% 14.7 m/s KXĐ
19:00 17/08/2016 15.20°N, 140.70°E 67% 12.4 m/s KXĐ
07:00 18/08/2016 15.20°N, 142.00°E 71% 4.1 m/s KXĐ
19:00 18/08/2016 16.10°N, 143.10°E 67% 9.3 m/s KXĐ
07:00 19/08/2016 17.20°N, 142.50°E 58% 6.8 m/s KXĐ
13:00 19/08/2016 17.80°N, 141.80°E 58% 6.0 m/s 65 km/h
01:00 20/08/2016 19.40°N, 140.60°E 31% — 74 km/h
13:00 20/08/2016 22.10°N, 141.00°E 41% — 83 km/h
01:00 21/08/2016 26.20°N, 140.80°E 54% 10.2 m/s 93 km/h
13:00 21/08/2016 29.80°N, 139.90°E 60% 9.1 m/s 93 km/h
22:00 21/08/2016 32.30°N, 139.20°E 62% 14.8 m/s 102 km/h
01:00 22/08/2016 33.10°N, 139.40°E 58% 16.1 m/s 120 km/h
04:00 22/08/2016 33.80°N, 139.30°E 68% 13.3 m/s 120 km/h
10:00 22/08/2016 34.80°N, 139.80°E 53% 18.9 m/s 120 km/h
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E 55% 6.4 m/s 111 km/h
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E 70% 15.0 m/s 102 km/h
01:00 23/08/2016 40.40°N, 141.90°E 77% 10.1 m/s 93 km/h
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E 89% 23.9 m/s 93 km/h
10:00 23/08/2016 45.10°N, 145.30°E 79% 17.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–89% (trung bình 63%); 58% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.1–23.9 m/s (trung bình 12.3 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (16.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 58°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~359°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/08/2016 15.30°N, 138.90°E 24.7 km/h · đông 18.0 km/h · đông 14°
19:00 17/08/2016 15.20°N, 140.70°E 18.0 km/h · đông 10.9 km/h · đông 7°
07:00 18/08/2016 15.20°N, 142.00°E 14.7 km/h · đông 16.1 km/h · đông bắc 30°
19:00 18/08/2016 16.10°N, 143.10°E 12.5 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 55°
07:00 19/08/2016 17.20°N, 142.50°E 19.3 km/h · tây 16.6 km/h · tây bắc 58°
13:00 19/08/2016 17.80°N, 141.80°E 14.3 km/h · tây 23.0 km/h · tây bắc 33°
01:00 20/08/2016 19.40°N, 140.60°E — 18.9 km/h · bắc —
13:00 20/08/2016 22.10°N, 141.00°E — 42.7 km/h · bắc —
01:00 21/08/2016 26.20°N, 140.80°E 37.4 km/h · bắc 33.5 km/h · bắc 11°
13:00 21/08/2016 29.80°N, 139.90°E 47.3 km/h · bắc 32.1 km/h · bắc 10°
22:00 21/08/2016 32.30°N, 139.20°E 38.0 km/h · tây bắc 30.3 km/h · bắc 38°
01:00 22/08/2016 33.10°N, 139.40°E 36.1 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 25°
04:00 22/08/2016 33.80°N, 139.30°E 31.3 km/h · tây bắc 16.0 km/h · bắc 56°
10:00 22/08/2016 34.80°N, 139.80°E 35.0 km/h · tây bắc 41.2 km/h · bắc 32°
13:00 22/08/2016 35.90°N, 140.00°E 43.6 km/h · bắc 27.5 km/h · bắc 24°
19:00 22/08/2016 37.80°N, 140.80°E 52.6 km/h · bắc 41.7 km/h · bắc 1°
01:00 23/08/2016 40.40°N, 141.90°E 76.3 km/h · bắc 79.6 km/h · bắc 5°
04:00 23/08/2016 42.40°N, 142.60°E 87.2 km/h · bắc 55.1 km/h · đông bắc 27°
10:00 23/08/2016 45.10°N, 145.30°E 95.8 km/h · bắc 68.3 km/h · đông bắc 25°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~58°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~62° quanh 19:00 18/08/2016) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~37°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 333/167 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 194–250 km (TB ~220 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 65–111 km (TB ~80 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 21/08/2016
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 22/08/2016
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 250 km (~135 hải lý, đường kính ~500 km) vào 07:00 21/08/2016 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 65–111 km (trung bình ~80 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MINDULLE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MINDULLE (2016) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 17/08/2016. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 19/08/2016. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/26 của mùa bão 2016. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 10:00 23/08/2016. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3968 km trong 6 ngày 3 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~12.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,838 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,289 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~69.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~28.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~118 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~116 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.1 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2010
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
BEBINCA
Bão rất mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
MOLAVE
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
JANGMI
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
LOLA
Bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IVAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết