Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MALAKAS (2016)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2016
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 12/09/2016
12.5°N, 144.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/09/2016
12.8°N, 143.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/2016
13.2°N, 141.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/2016
13.5°N, 140.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/2016
13.8°N, 139.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/09/2016
14.2°N, 138.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/09/2016
14.5°N, 137.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/09/2016
14.7°N, 135.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 14/09/2016
15.0°N, 134.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 14/09/2016
15.4°N, 133.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2016
15.8°N, 132.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 14/09/2016
16.3°N, 131.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/09/2016
16.7°N, 130.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/09/2016
16.9°N, 128.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/09/2016
17.5°N, 127.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/09/2016
18.4°N, 126.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/09/2016
19.2°N, 125.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 16/09/2016
20.1°N, 124.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 16/09/2016
21.1°N, 123.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 16/09/2016
21.5°N, 123.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 16/09/2016
22.1°N, 123.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 16/09/2016
22.5°N, 123.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/09/2016
23.0°N, 123.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 17/09/2016
23.6°N, 123.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/09/2016
24.1°N, 123.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 17/09/2016
24.7°N, 122.9°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/09/2016
25.3°N, 122.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 17/09/2016
25.6°N, 122.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/09/2016
25.9°N, 122.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/09/2016
26.3°N, 122.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/09/2016
26.9°N, 123.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 18/09/2016
27.4°N, 124.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 18/09/2016
28.0°N, 125.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 19/09/2016
28.7°N, 126.1°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 19/09/2016
29.4°N, 127.1°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 19/09/2016
29.7°N, 127.6°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2016
30.2°N, 128.3°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 19/09/2016
30.5°N, 129.1°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2016
30.8°N, 129.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 19/09/2016
31.1°N, 130.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2016
31.6°N, 131.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 20/09/2016
32.2°N, 132.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 20/09/2016
32.9°N, 133.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
09:00 20/09/2016
33.3°N, 134.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 20/09/2016
33.5°N, 134.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
11:00 20/09/2016
33.7°N, 135.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/09/2016
34.3°N, 136.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
15:00 20/09/2016
34.9°N, 136.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 20/09/2016
34.8°N, 137.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/09/2016
34.5°N, 138.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MALAKAS · 2016
Số hiệu 201616 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 3695 ngày trước (19:00 20/09/2016)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,882 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/26Mạnh nhất năm 2016Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 12/09/2016
12.50°N, 144.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 13/09/2016
13.80°N, 139.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 17/09/2016
23.00°N, 123.10°E
Bão rất mạnh 176 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 20/09/2016
34.50°N, 138.10°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
176 km/h (~95 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:00 17/09/2016 · 930 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
176 km/h (~95 kt)
Biển Hoa Đông
10:00 19/09/2016 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
5.6 giờThời gian trên đất
~139 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:54 19/09/2016
~139 km/h (~75 kt) · 957 hPa
Bão rất mạnh · 31.25, 130.8
39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:33 19/09/2016
~139 km/h (~75 kt) · 958 hPa
Bão rất mạnh · 31.36, 131.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:05 20/09/2016
~139 km/h (~75 kt) · 958 hPa
Bão rất mạnh · 31.45, 131.2
31 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:36 20/09/2016
~139 km/h (~75 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 31.53, 131.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:05 20/09/2016
~129 km/h (~70 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 33.32, 134.15
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:10 20/09/2016
~128 km/h (~69 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 33.34, 134.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~129 km/h (~70 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:20 20/09/2016
~100 km/h (~54 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 33.8, 135.27
2 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:09 20/09/2016
~87 km/h (~47 kt) · 989 hPa
Bão · 34.65, 136.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Suy yếu khi qua đất: −13 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:20 20/09/2016
~83 km/h (~45 kt) · 992 hPa
Bão · 34.87, 136.9
49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:09 20/09/2016
~79 km/h (~43 kt) · 993 hPa
Bão · 34.79, 137.15
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:36 20/09/2016
~66 km/h (~36 kt) · 995 hPa
Bão · 34.74, 137.3
45 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:21 20/09/2016
~46 km/h (~25 kt) · 998 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.67, 137.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~66 km/h (~36 kt) Suy yếu khi qua đất: −20 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 26 cơn bão mùa 2016
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 12/09/2016 → 13:00 13/09/2016
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
25hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~439°.
23.2Tốc độ TB (km/h)
56.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.92×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 23.5906 ×10⁴ kt²
PDI: 21.83 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.5906 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/26 về năng lượng trong mùa bão 2016.
  • Chiếm 9.8% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.28 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại21.83×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.7°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
25.8°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 12/09/2016 12.50°N, 144.80°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
07:00 12/09/2016 12.80°N, 143.10°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 12/09/2016 13.20°N, 141.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 12/09/2016 13.50°N, 140.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 13/09/2016 13.80°N, 139.40°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 13/09/2016 14.20°N, 138.10°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
13:00 13/09/2016 14.50°N, 137.00°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 13/09/2016 14.70°N, 135.90°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 14/09/2016 15.00°N, 134.60°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
07:00 14/09/2016 15.40°N, 133.40°E 29.4°C +2.9°C 120 km/h
13:00 14/09/2016 15.80°N, 132.20°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
19:00 14/09/2016 16.30°N, 131.20°E 30.0°C +3.5°C 130 km/h
01:00 15/09/2016 16.70°N, 130.00°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
07:00 15/09/2016 16.90°N, 128.80°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
13:00 15/09/2016 17.50°N, 127.70°E 29.8°C +3.3°C 148 km/h
19:00 15/09/2016 18.40°N, 126.70°E 29.9°C +3.4°C 157 km/h
01:00 16/09/2016 19.20°N, 125.70°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
07:00 16/09/2016 20.10°N, 124.70°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
13:00 16/09/2016 21.10°N, 123.90°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
16:00 16/09/2016 21.50°N, 123.70°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
19:00 16/09/2016 22.10°N, 123.40°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
22:00 16/09/2016 22.50°N, 123.10°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
01:00 17/09/2016 23.00°N, 123.10°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
04:00 17/09/2016 23.60°N, 123.00°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
07:00 17/09/2016 24.10°N, 123.00°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
10:00 17/09/2016 24.70°N, 122.90°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
13:00 17/09/2016 25.30°N, 122.80°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
16:00 17/09/2016 25.60°N, 122.70°E 27.6°C +1.1°C 167 km/h
19:00 17/09/2016 25.90°N, 122.70°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
01:00 18/09/2016 26.30°N, 122.80°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
07:00 18/09/2016 26.90°N, 123.50°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
13:00 18/09/2016 27.40°N, 124.20°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
19:00 18/09/2016 28.00°N, 125.10°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
01:00 19/09/2016 28.70°N, 126.10°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
07:00 19/09/2016 29.40°N, 127.10°E 28.9°C +2.4°C 176 km/h
10:00 19/09/2016 29.70°N, 127.60°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
13:00 19/09/2016 30.20°N, 128.30°E — Không có dữ liệu 176 km/h
16:00 19/09/2016 30.50°N, 129.10°E — Không có dữ liệu 176 km/h
19:00 19/09/2016 30.80°N, 129.70°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
22:00 19/09/2016 31.10°N, 130.50°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
01:00 20/09/2016 31.60°N, 131.50°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
04:00 20/09/2016 32.20°N, 132.50°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
07:00 20/09/2016 32.90°N, 133.40°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
09:00 20/09/2016 33.30°N, 134.10°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
10:00 20/09/2016 33.50°N, 134.60°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
11:00 20/09/2016 33.70°N, 135.10°E 27.1°C +0.6°C 102 km/h
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E Trên đất liền — 93 km/h
15:00 20/09/2016 34.90°N, 136.80°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
16:00 20/09/2016 34.80°N, 137.10°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 20/09/2016 34.50°N, 138.10°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.8–30.1°C (trung bình 28.7°C); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.8°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,149 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,784 mĐộ sâu trung bình
7,065 mSâu nhất
4 mNông nhất
6,149 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
124 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
143 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 437 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 1,084 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 12/09/2016 12.50°N, 144.80°E 7,065 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/09/2016 12.80°N, 143.10°E 3,321 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/2016 13.20°N, 141.90°E 3,411 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/09/2016 13.50°N, 140.80°E 4,063 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/2016 13.80°N, 139.40°E 4,881 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 13/09/2016 14.20°N, 138.10°E 4,712 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/09/2016 14.50°N, 137.00°E 4,525 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/09/2016 14.70°N, 135.90°E 5,240 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 14/09/2016 15.00°N, 134.60°E 3,461 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 14/09/2016 15.40°N, 133.40°E 4,540 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 14/09/2016 15.80°N, 132.20°E 5,725 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 14/09/2016 16.30°N, 131.20°E 4,886 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 15/09/2016 16.70°N, 130.00°E 5,682 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 15/09/2016 16.90°N, 128.80°E 5,282 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 15/09/2016 17.50°N, 127.70°E 5,462 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 15/09/2016 18.40°N, 126.70°E 4,631 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 16/09/2016 19.20°N, 125.70°E 5,491 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 16/09/2016 20.10°N, 124.70°E 5,796 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 16/09/2016 21.10°N, 123.90°E 5,458 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 16/09/2016 21.50°N, 123.70°E 5,153 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 16/09/2016 22.10°N, 123.40°E 5,660 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 16/09/2016 22.50°N, 123.10°E 5,576 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/09/2016 23.00°N, 123.10°E 6,149 m Vực sâu đại dương 176 km/h
04:00 17/09/2016 23.60°N, 123.00°E 2,996 m Biển sâu 176 km/h
07:00 17/09/2016 24.10°N, 123.00°E 730 m Biển sâu vừa 176 km/h
10:00 17/09/2016 24.70°N, 122.90°E 1,527 m Biển sâu 176 km/h
13:00 17/09/2016 25.30°N, 122.80°E 1,119 m Biển sâu 167 km/h
16:00 17/09/2016 25.60°N, 122.70°E 538 m Biển sâu vừa 167 km/h
19:00 17/09/2016 25.90°N, 122.70°E 107 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 18/09/2016 26.30°N, 122.80°E 107 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 18/09/2016 26.90°N, 123.50°E 150 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 18/09/2016 27.40°N, 124.20°E 103 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 18/09/2016 28.00°N, 125.10°E 105 m Thềm lục địa 157 km/h
01:00 19/09/2016 28.70°N, 126.10°E 118 m Thềm lục địa 176 km/h
07:00 19/09/2016 29.40°N, 127.10°E 127 m Thềm lục địa 176 km/h
10:00 19/09/2016 29.70°N, 127.60°E 457 m Biển sâu vừa 176 km/h
13:00 19/09/2016 30.20°N, 128.30°E 807 m Biển sâu vừa 176 km/h
16:00 19/09/2016 30.50°N, 129.10°E 804 m Biển sâu vừa 176 km/h
19:00 19/09/2016 30.80°N, 129.70°E 564 m Biển sâu vừa 148 km/h
22:00 19/09/2016 31.10°N, 130.50°E 274 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 20/09/2016 31.60°N, 131.50°E 64 m Thềm lục địa 139 km/h
04:00 20/09/2016 32.20°N, 132.50°E 1,681 m Biển sâu 139 km/h
07:00 20/09/2016 32.90°N, 133.40°E 282 m Biển sâu vừa 130 km/h
09:00 20/09/2016 33.30°N, 134.10°E 35 m Biển nông 130 km/h
10:00 20/09/2016 33.50°N, 134.60°E 455 m Biển sâu vừa 120 km/h
11:00 20/09/2016 33.70°N, 135.10°E 129 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E ▲ 1,084 m Vùng núi 93 km/h
15:00 20/09/2016 34.90°N, 136.80°E 4 m Rất nông ven bờ 83 km/h
16:00 20/09/2016 34.80°N, 137.10°E ▲ 26 m Đồng bằng cao 83 km/h
19:00 20/09/2016 34.50°N, 138.10°E 311 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–7,065 m (trung bình ~2,784 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,149 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~143 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~124 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~437 m, nơi cao nhất ~1,084 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
61.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~67 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

77.7OHC trung bình (kJ/cm²)
129.0Cao nhất
6.5Thấp nhất
61.9Tại điểm đạt đỉnh
68%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
77 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
112 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 12/09/2016 12.50°N, 144.80°E 129.0 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 12/09/2016 12.80°N, 143.10°E 120.0 kJ/cm² 108 m KXĐ
13:00 12/09/2016 13.20°N, 141.90°E 107.3 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 12/09/2016 13.50°N, 140.80°E 105.0 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 13/09/2016 13.80°N, 139.40°E 105.1 kJ/cm² 101 m 65 km/h
07:00 13/09/2016 14.20°N, 138.10°E 106.0 kJ/cm² 101 m 74 km/h
13:00 13/09/2016 14.50°N, 137.00°E 107.8 kJ/cm² 102 m 83 km/h
19:00 13/09/2016 14.70°N, 135.90°E 111.7 kJ/cm² 102 m 83 km/h
01:00 14/09/2016 15.00°N, 134.60°E 112.4 kJ/cm² 102 m 102 km/h
07:00 14/09/2016 15.40°N, 133.40°E 112.9 kJ/cm² 102 m 120 km/h
13:00 14/09/2016 15.80°N, 132.20°E 113.3 kJ/cm² 103 m 130 km/h
19:00 14/09/2016 16.30°N, 131.20°E 114.0 kJ/cm² 104 m 130 km/h
01:00 15/09/2016 16.70°N, 130.00°E 116.0 kJ/cm² 106 m 130 km/h
07:00 15/09/2016 16.90°N, 128.80°E 119.0 kJ/cm² 106 m 130 km/h
13:00 15/09/2016 17.50°N, 127.70°E 121.7 kJ/cm² 105 m 148 km/h
19:00 15/09/2016 18.40°N, 126.70°E 122.2 kJ/cm² 101 m 157 km/h
01:00 16/09/2016 19.20°N, 125.70°E 105.4 kJ/cm² 94 m 157 km/h
07:00 16/09/2016 20.10°N, 124.70°E — — 157 km/h
13:00 16/09/2016 21.10°N, 123.90°E — — 157 km/h
16:00 16/09/2016 21.50°N, 123.70°E — — 157 km/h
19:00 16/09/2016 22.10°N, 123.40°E 80.4 kJ/cm² 79 m 157 km/h
22:00 16/09/2016 22.50°N, 123.10°E — — 157 km/h
01:00 17/09/2016 23.00°N, 123.10°E — — 176 km/h
04:00 17/09/2016 23.60°N, 123.00°E 61.9 kJ/cm² 67 m 176 km/h
07:00 17/09/2016 24.10°N, 123.00°E — — 176 km/h
10:00 17/09/2016 24.70°N, 122.90°E — — 176 km/h
13:00 17/09/2016 25.30°N, 122.80°E — — 167 km/h
16:00 17/09/2016 25.60°N, 122.70°E — — 167 km/h
19:00 17/09/2016 25.90°N, 122.70°E 7.6 kJ/cm² 17 m 148 km/h
01:00 18/09/2016 26.30°N, 122.80°E 6.5 kJ/cm² 16 m 148 km/h
07:00 18/09/2016 26.90°N, 123.50°E 23.7 kJ/cm² 36 m 148 km/h
13:00 18/09/2016 27.40°N, 124.20°E 42.0 kJ/cm² 53 m 148 km/h
19:00 18/09/2016 28.00°N, 125.10°E 52.0 kJ/cm² 61 m 157 km/h
01:00 19/09/2016 28.70°N, 126.10°E 55.9 kJ/cm² 63 m 176 km/h
07:00 19/09/2016 29.40°N, 127.10°E 46.5 kJ/cm² 57 m 176 km/h
10:00 19/09/2016 29.70°N, 127.60°E — — 176 km/h
13:00 19/09/2016 30.20°N, 128.30°E 35.0 kJ/cm² 51 m 176 km/h
16:00 19/09/2016 30.50°N, 129.10°E — — 176 km/h
19:00 19/09/2016 30.80°N, 129.70°E 32.1 kJ/cm² 50 m 148 km/h
22:00 19/09/2016 31.10°N, 130.50°E — — 139 km/h
01:00 20/09/2016 31.60°N, 131.50°E — — 139 km/h
04:00 20/09/2016 32.20°N, 132.50°E 7.0 kJ/cm² 20 m 139 km/h
07:00 20/09/2016 32.90°N, 133.40°E — — 130 km/h
09:00 20/09/2016 33.30°N, 134.10°E — — 130 km/h
10:00 20/09/2016 33.50°N, 134.60°E 11.7 kJ/cm² 30 m 120 km/h
11:00 20/09/2016 33.70°N, 135.10°E — — 102 km/h
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E — — 93 km/h
15:00 20/09/2016 34.90°N, 136.80°E — — 83 km/h
16:00 20/09/2016 34.80°N, 137.10°E — — 83 km/h
19:00 20/09/2016 34.50°N, 138.10°E 16.2 kJ/cm² 30 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 6.5–129.0 kJ/cm² (trung bình 77.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~77 m); 68% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~61.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~67 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 129.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~111.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~30.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.8°C 93 km/h
16:00 20/09/2016 34.80°N, 137.10°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 83 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~83 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 54–95%Dao động 86%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

12.3TB (m/s) 1.7–32.7Dao động 62%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 12/09/2016 12.50°N, 144.80°E 54% 4.4 m/s KXĐ
19:00 12/09/2016 13.50°N, 140.80°E 59% 9.9 m/s KXĐ
01:00 13/09/2016 13.80°N, 139.40°E 62% — 65 km/h
13:00 13/09/2016 14.50°N, 137.00°E — — 83 km/h
07:00 14/09/2016 15.40°N, 133.40°E — 10.0 m/s 120 km/h
01:00 15/09/2016 16.70°N, 130.00°E 72% — 130 km/h
13:00 15/09/2016 17.50°N, 127.70°E 61% — 148 km/h
07:00 16/09/2016 20.10°N, 124.70°E — — 157 km/h
19:00 16/09/2016 22.10°N, 123.40°E — — 157 km/h
01:00 17/09/2016 23.00°N, 123.10°E — — 176 km/h
04:00 17/09/2016 23.60°N, 123.00°E — 2.6 m/s 176 km/h
13:00 17/09/2016 25.30°N, 122.80°E 74% 4.8 m/s 167 km/h
01:00 18/09/2016 26.30°N, 122.80°E 80% 7.5 m/s 148 km/h
19:00 18/09/2016 28.00°N, 125.10°E 87% 1.7 m/s 157 km/h
10:00 19/09/2016 29.70°N, 127.60°E 88% 13.4 m/s 176 km/h
16:00 19/09/2016 30.50°N, 129.10°E 68% 8.9 m/s 176 km/h
01:00 20/09/2016 31.60°N, 131.50°E 86% 22.9 m/s 139 km/h
09:00 20/09/2016 33.30°N, 134.10°E 65% 18.9 m/s 130 km/h
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E 95% 32.7 m/s 93 km/h
19:00 20/09/2016 34.50°N, 138.10°E 94% 22.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–95% (trung bình 75%); 86% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–32.7 m/s (trung bình 12.3 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (2.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 68°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~8°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 12/09/2016 12.50°N, 144.80°E 30.3 km/h · tây nam 31.2 km/h · tây 34°
19:00 12/09/2016 13.50°N, 140.80°E 19.2 km/h · tây nam 25.8 km/h · tây 45°
01:00 13/09/2016 13.80°N, 139.40°E — 24.5 km/h · tây —
13:00 13/09/2016 14.50°N, 137.00°E — 20.1 km/h · tây —
07:00 14/09/2016 15.40°N, 133.40°E 28.4 km/h · tây 22.7 km/h · tây 40°
01:00 15/09/2016 16.70°N, 130.00°E — 21.6 km/h · tây —
13:00 15/09/2016 17.50°N, 127.70°E — 24.3 km/h · tây bắc —
07:00 16/09/2016 20.10°N, 124.70°E — 23.2 km/h · tây bắc —
19:00 16/09/2016 22.10°N, 123.40°E — 18.0 km/h · tây bắc —
01:00 17/09/2016 23.00°N, 123.10°E — 22.5 km/h · bắc —
04:00 17/09/2016 23.60°N, 123.00°E 24.2 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 54°
13:00 17/09/2016 25.30°N, 122.80°E 22.7 km/h · bắc 11.6 km/h · bắc 3°
01:00 18/09/2016 26.30°N, 122.80°E 20.6 km/h · bắc 16.1 km/h · đông bắc 67°
19:00 18/09/2016 28.00°N, 125.10°E 28.0 km/h · đông bắc 20.8 km/h · đông bắc 20°
10:00 19/09/2016 29.70°N, 127.60°E 29.7 km/h · bắc 29.1 km/h · đông bắc 38°
16:00 19/09/2016 30.50°N, 129.10°E 42.4 km/h · bắc 22.1 km/h · đông bắc 48°
01:00 20/09/2016 31.60°N, 131.50°E 50.0 km/h · bắc 38.5 km/h · đông bắc 35°
09:00 20/09/2016 33.30°N, 134.10°E 60.1 km/h · đông bắc 51.5 km/h · đông bắc 38°
13:00 20/09/2016 34.30°N, 136.10°E 61.7 km/h · đông bắc 46.2 km/h · đông bắc 14°
19:00 20/09/2016 34.50°N, 138.10°E 67.5 km/h · đông bắc 32.5 km/h · đông 68°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~68°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~71° quanh 04:00 17/09/2016) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~57°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 444/333 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 167–389 km (TB ~269 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~94 km) · 38 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 45/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.33× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
22:00 19/09/2016
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 17/09/2016
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 14/09/2016
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 13/09/2016
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 14/09/2016
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 22:00 19/09/2016 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 38 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~94 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MALAKAS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MALAKAS (2016) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 12/09/2016. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 13/09/2016. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~176 km/h (95 kt, 930 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 04:00 17/09/2016 [cực đại]; lần 2 ~176 km/h (95 kt, 940 hPa) gần Biển Hoa Đông vào 10:00 19/09/2016. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/26 của mùa bão 2016. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 20/09/2016. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4882 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,784 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,149 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~77.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~61.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~139 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~139 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
VERA
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NOUL
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PEGGY
Bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
LEE
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
WILMA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
KEONI
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết