Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MEARI (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 09/08/2022
23.9°N, 148.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/2022
24.1°N, 146.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/2022
24.6°N, 144.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/2022
24.9°N, 142.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/2022
25.1°N, 141.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/2022
26.0°N, 140.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/2022
26.9°N, 139.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/2022
27.6°N, 138.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/2022
28.2°N, 137.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/2022
28.8°N, 136.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/2022
28.8°N, 135.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/2022
28.8°N, 135.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/08/2022
29.6°N, 135.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/08/2022
30.5°N, 136.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/08/2022
30.8°N, 136.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/08/2022
31.9°N, 136.7°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/08/2022
32.8°N, 136.7°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/08/2022
33.8°N, 137.2°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
12:00 13/08/2022
34.5°N, 138.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/08/2022
34.7°N, 138.2°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
15:00 13/08/2022
35.0°N, 138.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/08/2022
35.8°N, 140.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/08/2022
37.4°N, 142.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/08/2022
39.2°N, 144.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/08/2022
41.0°N, 146.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/08/2022
44.0°N, 150.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/2022
46.8°N, 151.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/2022
49.8°N, 152.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/2022
51.9°N, 152.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/2022
53.2°N, 153.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/2022
55.0°N, 155.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/2022
57.8°N, 155.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/2022
59.1°N, 157.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/2022
59.9°N, 157.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/2022
60.1°N, 156.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MEARI · 2022
Số hiệu 202208 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 1540 ngày trước (01:00 17/08/2022)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,603 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 09/08/2022
23.90°N, 148.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 11/08/2022
28.80°N, 135.60°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 14/08/2022
41.00°N, 146.90°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 17/08/2022
60.10°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
4 giờThời gian trên đất
~74 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:40 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 34.63, 138.13
30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:10 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 34.73, 138.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:27 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 35.09, 138.88
48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:15 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 35.25, 139.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:29 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 35.3, 139.29
1 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:37 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 35.53, 139.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:18 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 35.66, 140.03
1 giờ 33 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:52 13/08/2022
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 36.03, 140.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 10/08/2022 → 19:00 11/08/2022
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
10hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 5 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 70 km/h).
29.2Tốc độ TB (km/h)
69.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.38×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.3328 ×10⁴ kt²
PDI: 1.0347 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.3328 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 1.4% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.0347×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
21.9°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

23.9°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
7.1°CThấp nhất
21.9°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 09/08/2022 23.90°N, 148.80°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
07:00 09/08/2022 24.10°N, 146.30°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
13:00 09/08/2022 24.60°N, 144.50°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 09/08/2022 24.90°N, 142.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 10/08/2022 25.10°N, 141.60°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
07:00 10/08/2022 26.00°N, 140.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 10/08/2022 26.90°N, 139.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 10/08/2022 27.60°N, 138.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 11/08/2022 28.20°N, 137.60°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 11/08/2022 28.80°N, 136.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 11/08/2022 28.80°N, 135.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 11/08/2022 28.80°N, 135.60°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
01:00 12/08/2022 29.60°N, 135.90°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 12/08/2022 30.50°N, 136.20°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 12/08/2022 30.80°N, 136.40°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 12/08/2022 31.90°N, 136.70°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
01:00 13/08/2022 32.80°N, 136.70°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
07:00 13/08/2022 33.80°N, 137.20°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
12:00 13/08/2022 34.50°N, 138.00°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
13:00 13/08/2022 34.70°N, 138.20°E Trên đất liền — 74 km/h
15:00 13/08/2022 35.00°N, 138.70°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
19:00 13/08/2022 35.80°N, 140.30°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 14/08/2022 37.40°N, 142.60°E 23.9°C -2.6°C 74 km/h
07:00 14/08/2022 39.20°N, 144.70°E 23.6°C -2.9°C 74 km/h
13:00 14/08/2022 41.00°N, 146.90°E 21.9°C -4.6°C 74 km/h
19:00 14/08/2022 44.00°N, 150.00°E 15.4°C -11.1°C KXĐ
01:00 15/08/2022 46.80°N, 151.50°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
07:00 15/08/2022 49.80°N, 152.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 15/08/2022 51.90°N, 152.60°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
19:00 15/08/2022 53.20°N, 153.90°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
01:00 16/08/2022 55.00°N, 155.10°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
07:00 16/08/2022 57.80°N, 155.70°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
13:00 16/08/2022 59.10°N, 157.40°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
19:00 16/08/2022 59.90°N, 157.20°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
01:00 17/08/2022 60.10°N, 156.00°E 11.5°C -15.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.1–30.5°C (trung bình 23.9°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 21.9°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.5°C so với 30.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,181 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,013 mĐộ sâu trung bình
8,370 mSâu nhất
36 mNông nhất
4,181 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
30 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
7 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 26 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 43 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 09/08/2022 23.90°N, 148.80°E 3,325 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/08/2022 24.10°N, 146.30°E 5,830 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/08/2022 24.60°N, 144.50°E 4,595 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/08/2022 24.90°N, 142.80°E 4,366 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/08/2022 25.10°N, 141.60°E 2,722 m Biển sâu KXĐ
07:00 10/08/2022 26.00°N, 140.30°E 2,911 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/08/2022 26.90°N, 139.50°E 3,668 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/08/2022 27.60°N, 138.50°E 4,696 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/08/2022 28.20°N, 137.60°E 4,355 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/08/2022 28.80°N, 136.30°E 4,525 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/08/2022 28.80°N, 135.90°E 4,711 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/08/2022 28.80°N, 135.60°E 4,910 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 12/08/2022 29.60°N, 135.90°E 4,329 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 12/08/2022 30.50°N, 136.20°E 4,376 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 12/08/2022 30.80°N, 136.40°E 4,652 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 12/08/2022 31.90°N, 136.70°E 4,289 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 13/08/2022 32.80°N, 136.70°E 4,281 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 13/08/2022 33.80°N, 137.20°E 1,922 m Biển sâu 74 km/h
12:00 13/08/2022 34.50°N, 138.00°E 514 m Biển sâu vừa 74 km/h
13:00 13/08/2022 34.70°N, 138.20°E ▲ 23 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
15:00 13/08/2022 35.00°N, 138.70°E 918 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 13/08/2022 35.80°N, 140.30°E ▲ 13 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
01:00 14/08/2022 37.40°N, 142.60°E 1,404 m Biển sâu 74 km/h
07:00 14/08/2022 39.20°N, 144.70°E 5,999 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 14/08/2022 41.00°N, 146.90°E 4,181 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/08/2022 44.00°N, 150.00°E 8,370 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/2022 46.80°N, 151.50°E 2,679 m Biển sâu KXĐ
07:00 15/08/2022 49.80°N, 152.20°E 1,581 m Biển sâu KXĐ
13:00 15/08/2022 51.90°N, 152.60°E 740 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 15/08/2022 53.20°N, 153.90°E 374 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 16/08/2022 55.00°N, 155.10°E 78 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 16/08/2022 57.80°N, 155.70°E 122 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 16/08/2022 59.10°N, 157.40°E 141 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 16/08/2022 59.90°N, 157.20°E 226 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 17/08/2022 60.10°N, 156.00°E 99 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 36–8,370 m (trung bình ~3,013 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,181 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~30 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~7 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,325 m xuống ~99 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~26 m, nơi cao nhất ~43 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~0 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

30.1OHC trung bình (kJ/cm²)
63.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.0Tại điểm đạt đỉnh
32%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
29 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
53 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 09/08/2022 23.90°N, 148.80°E 63.9 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 09/08/2022 24.10°N, 146.30°E 59.9 kJ/cm² 49 m KXĐ
13:00 09/08/2022 24.60°N, 144.50°E 56.8 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 09/08/2022 24.90°N, 142.80°E 61.7 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 10/08/2022 25.10°N, 141.60°E 59.5 kJ/cm² 51 m KXĐ
07:00 10/08/2022 26.00°N, 140.30°E 51.0 kJ/cm² 48 m KXĐ
13:00 10/08/2022 26.90°N, 139.50°E 46.7 kJ/cm² 45 m KXĐ
19:00 10/08/2022 27.60°N, 138.50°E 42.5 kJ/cm² 43 m KXĐ
01:00 11/08/2022 28.20°N, 137.60°E 38.5 kJ/cm² 40 m KXĐ
07:00 11/08/2022 28.80°N, 136.30°E 40.5 kJ/cm² 43 m KXĐ
13:00 11/08/2022 28.80°N, 135.90°E 47.7 kJ/cm² 47 m KXĐ
19:00 11/08/2022 28.80°N, 135.60°E 47.7 kJ/cm² 47 m 65 km/h
01:00 12/08/2022 29.60°N, 135.90°E 53.3 kJ/cm² 49 m 65 km/h
07:00 12/08/2022 30.50°N, 136.20°E 57.9 kJ/cm² 53 m 65 km/h
13:00 12/08/2022 30.80°N, 136.40°E 50.6 kJ/cm² 51 m 65 km/h
19:00 12/08/2022 31.90°N, 136.70°E 30.0 kJ/cm² 35 m 74 km/h
01:00 13/08/2022 32.80°N, 136.70°E 16.9 kJ/cm² 21 m 74 km/h
07:00 13/08/2022 33.80°N, 137.20°E 8.8 kJ/cm² 13 m 74 km/h
12:00 13/08/2022 34.50°N, 138.00°E 8.1 kJ/cm² 13 m 74 km/h
13:00 13/08/2022 34.70°N, 138.20°E — — 74 km/h
15:00 13/08/2022 35.00°N, 138.70°E — — 74 km/h
19:00 13/08/2022 35.80°N, 140.30°E — — 74 km/h
01:00 14/08/2022 37.40°N, 142.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 14/08/2022 39.20°N, 144.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 14/08/2022 41.00°N, 146.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 14/08/2022 44.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/08/2022 46.80°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/08/2022 49.80°N, 152.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/08/2022 51.90°N, 152.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/08/2022 53.20°N, 153.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/08/2022 55.00°N, 155.10°E — — KXĐ
07:00 16/08/2022 57.80°N, 155.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/08/2022 59.10°N, 157.40°E — — KXĐ
19:00 16/08/2022 59.90°N, 157.20°E — — KXĐ
01:00 17/08/2022 60.10°N, 156.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–63.9 kJ/cm² (trung bình 30.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~29 m); 32% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~0 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 63.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~16.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~38.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.25 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.38Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.25Thấp nhất
0.25Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 13/08/2022 34.70°N, 138.20°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 74 km/h
19:00 13/08/2022 35.80°N, 140.30°E 0.25 m³/m³ (Ẩm) 29.9°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.25–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.38 m³/m³); 50% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.25 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~74 xuống ~74 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~27.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

62%Trung bình 31–100%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

19.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

16.3TB (m/s) 2.1–38.4Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 09/08/2022 23.90°N, 148.80°E 50% 3.4 m/s KXĐ
13:00 09/08/2022 24.60°N, 144.50°E 43% 6.3 m/s KXĐ
01:00 10/08/2022 25.10°N, 141.60°E 45% 2.1 m/s KXĐ
13:00 10/08/2022 26.90°N, 139.50°E 43% 4.5 m/s KXĐ
01:00 11/08/2022 28.20°N, 137.60°E 46% 9.6 m/s KXĐ
13:00 11/08/2022 28.80°N, 135.90°E 31% 16.3 m/s KXĐ
19:00 11/08/2022 28.80°N, 135.60°E 42% 12.3 m/s 65 km/h
01:00 12/08/2022 29.60°N, 135.90°E 42% 16.9 m/s 65 km/h
13:00 12/08/2022 30.80°N, 136.40°E 55% 20.0 m/s 65 km/h
01:00 13/08/2022 32.80°N, 136.70°E 55% 23.0 m/s 74 km/h
12:00 13/08/2022 34.50°N, 138.00°E 59% 12.2 m/s 74 km/h
15:00 13/08/2022 35.00°N, 138.70°E 59% 12.2 m/s 74 km/h
01:00 14/08/2022 37.40°N, 142.60°E 56% 27.4 m/s 74 km/h
13:00 14/08/2022 41.00°N, 146.90°E 77% 19.3 m/s 74 km/h
01:00 15/08/2022 46.80°N, 151.50°E 93% 34.2 m/s KXĐ
13:00 15/08/2022 51.90°N, 152.60°E 89% 38.4 m/s KXĐ
01:00 16/08/2022 55.00°N, 155.10°E 99% 19.9 m/s KXĐ
13:00 16/08/2022 59.10°N, 157.40°E 100% 18.9 m/s KXĐ
01:00 17/08/2022 60.10°N, 156.00°E 100% 13.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–100% (trung bình 62%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–38.4 m/s (trung bình 16.3 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (19.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 145°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~345°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 09/08/2022 23.90°N, 148.80°E 46.2 km/h · tây 42.5 km/h · tây 6°
13:00 09/08/2022 24.60°N, 144.50°E 36.2 km/h · tây 29.1 km/h · tây 23°
01:00 10/08/2022 25.10°N, 141.60°E 27.3 km/h · tây 27.4 km/h · tây bắc 45°
13:00 10/08/2022 26.90°N, 139.50°E 27.3 km/h · tây 21.0 km/h · tây bắc 37°
01:00 11/08/2022 28.20°N, 137.60°E 15.2 km/h · tây 23.9 km/h · tây bắc 40°
13:00 11/08/2022 28.80°N, 135.90°E 20.8 km/h · tây nam 4.9 km/h · tây 29°
19:00 11/08/2022 28.80°N, 135.60°E 14.0 km/h · tây nam 15.6 km/h · bắc 145°
01:00 12/08/2022 29.60°N, 135.90°E 15.4 km/h · tây nam 17.4 km/h · bắc 135°
13:00 12/08/2022 30.80°N, 136.40°E 20.2 km/h · bắc 20.9 km/h · bắc 20°
01:00 13/08/2022 32.80°N, 136.70°E 25.8 km/h · bắc 20.1 km/h · đông bắc 10°
12:00 13/08/2022 34.50°N, 138.00°E 32.5 km/h · đông bắc 28.8 km/h · đông bắc 15°
15:00 13/08/2022 35.00°N, 138.70°E 32.5 km/h · đông bắc 42.5 km/h · đông bắc 4°
01:00 14/08/2022 37.40°N, 142.60°E 57.9 km/h · đông bắc 45.2 km/h · đông bắc 11°
13:00 14/08/2022 41.00°N, 146.90°E 72.6 km/h · đông bắc 69.9 km/h · đông bắc 4°
01:00 15/08/2022 46.80°N, 151.50°E 84.5 km/h · bắc 56.3 km/h · bắc 5°
13:00 15/08/2022 51.90°N, 152.60°E 65.0 km/h · bắc 28.2 km/h · đông bắc 34°
01:00 16/08/2022 55.00°N, 155.10°E 58.2 km/h · bắc 52.3 km/h · bắc 21°
13:00 16/08/2022 59.10°N, 157.40°E 50.1 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 41°
01:00 17/08/2022 60.10°N, 156.00°E 16.6 km/h · tây 11.7 km/h · tây 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~145°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~108° quanh 19:00 11/08/2022) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~8°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 333/167 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 250–250 km (TB ~250 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 14/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 11/08/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 250 km (~135 hải lý, đường kính ~500 km) vào 19:00 11/08/2022 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MEARI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MEARI (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 09/08/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 11/08/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 17/08/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5603 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.9°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,013 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,181 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~30.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.38 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~74 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2011
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
JOE
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MAWAR
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 962hPa
Xem chi tiết
WAYNE
Bão mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết