Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LEEPI (2024)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2024
29 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 01/09/2024
22.2°N, 147.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/2024
22.6°N, 146.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/2024
22.9°N, 146.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/2024
23.6°N, 146.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/2024
24.0°N, 146.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/2024
24.6°N, 147.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/2024
24.8°N, 147.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/2024
25.0°N, 147.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/2024
25.7°N, 147.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/2024
26.6°N, 147.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/2024
27.8°N, 147.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/2024
29.2°N, 146.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/2024
30.2°N, 147.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/2024
31.3°N, 146.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/2024
32.2°N, 145.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 05/09/2024
33.2°N, 145.8°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 05/09/2024
33.9°N, 145.9°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 06/09/2024
34.9°N, 146.9°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/09/2024
35.8°N, 148.2°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/09/2024
36.9°N, 149.7°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/09/2024
37.8°N, 151.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2024
39.0°N, 153.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2024
40.6°N, 155.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/2024
42.3°N, 157.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/2024
44.1°N, 160.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/2024
46.5°N, 165.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/2024
47.7°N, 169.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/2024
50.4°N, 173.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/2024
52.5°N, 179.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LEEPI · 2024
Số hiệu 202412 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 785 ngày trước (19:00 08/09/2024)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1002 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,825 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/26Mạnh nhất năm 2024Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 01/09/2024
22.20°N, 147.10°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 05/09/2024
32.20°N, 145.90°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 05/09/2024
32.20°N, 145.90°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 08/09/2024
52.50°N, 179.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 26 cơn bão mùa 2024
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 04/09/2024 → 07:00 05/09/2024
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
4hPa/24h
8hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 78 km/h).
28.7Tốc độ TB (km/h)
78.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 90 (nm) / 170 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.96 ×10⁴ kt²
PDI: 0.384 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.96 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 24/26 về năng lượng trong mùa bão 2024.
  • Chiếm 0.4% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.384×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.7°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
9.2°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 01/09/2024 22.20°N, 147.10°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 02/09/2024 22.60°N, 146.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 02/09/2024 22.90°N, 146.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 02/09/2024 23.60°N, 146.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 02/09/2024 24.00°N, 146.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 03/09/2024 24.60°N, 147.30°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 03/09/2024 24.80°N, 147.30°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 03/09/2024 25.00°N, 147.10°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 03/09/2024 25.70°N, 147.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 04/09/2024 26.60°N, 147.10°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 04/09/2024 27.80°N, 147.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 04/09/2024 29.20°N, 146.90°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 04/09/2024 30.20°N, 147.20°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 05/09/2024 31.30°N, 146.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 05/09/2024 32.20°N, 145.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 05/09/2024 33.20°N, 145.80°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
19:00 05/09/2024 33.90°N, 145.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
01:00 06/09/2024 34.90°N, 146.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 06/09/2024 35.80°N, 148.20°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
13:00 06/09/2024 36.90°N, 149.70°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
19:00 06/09/2024 37.80°N, 151.10°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 07/09/2024 39.00°N, 153.10°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
07:00 07/09/2024 40.60°N, 155.60°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
13:00 07/09/2024 42.30°N, 157.30°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
19:00 07/09/2024 44.10°N, 160.60°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
01:00 08/09/2024 46.50°N, 165.00°E 16.6°C -9.9°C KXĐ
07:00 08/09/2024 47.70°N, 169.00°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
13:00 08/09/2024 50.40°N, 173.80°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 08/09/2024 52.50°N, 179.70°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.2–29.4°C (trung bình 25.7°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.2°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,040 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,482 mĐộ sâu trung bình
6,393 mSâu nhất
144 mNông nhất
6,040 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
14 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 01/09/2024 22.20°N, 147.10°E 6,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/09/2024 22.60°N, 146.80°E 6,063 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/09/2024 22.90°N, 146.60°E 6,054 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/2024 23.60°N, 146.50°E 5,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/2024 24.00°N, 146.80°E 5,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/2024 24.60°N, 147.30°E 5,414 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/2024 24.80°N, 147.30°E 5,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/2024 25.00°N, 147.10°E 3,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/2024 25.70°N, 147.60°E 1,532 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/09/2024 26.60°N, 147.10°E 5,454 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/09/2024 27.80°N, 147.00°E 5,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/09/2024 29.20°N, 146.90°E 6,153 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/09/2024 30.20°N, 147.20°E 6,209 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/09/2024 31.30°N, 146.20°E 6,268 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/2024 32.20°N, 145.90°E 6,040 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 05/09/2024 33.20°N, 145.80°E 5,828 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 05/09/2024 33.90°N, 145.90°E 5,484 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 06/09/2024 34.90°N, 146.90°E 5,855 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 06/09/2024 35.80°N, 148.20°E 5,783 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 06/09/2024 36.90°N, 149.70°E 6,040 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 06/09/2024 37.80°N, 151.10°E 5,834 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/2024 39.00°N, 153.10°E 5,657 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/2024 40.60°N, 155.60°E 5,575 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/2024 42.30°N, 157.30°E 5,394 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/2024 44.10°N, 160.60°E 5,320 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/2024 46.50°N, 165.00°E 5,918 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/2024 47.70°N, 169.00°E 2,375 m Biển sâu KXĐ
13:00 08/09/2024 50.40°N, 173.80°E 4,959 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/09/2024 52.50°N, 179.70°E 479 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 144–6,393 m (trung bình ~5,482 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,040 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~14 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
28.5 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~37 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

26.2OHC trung bình (kJ/cm²)
70.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
28.5Tại điểm đạt đỉnh
17%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
29 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
65 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 01/09/2024 22.20°N, 147.10°E 70.5 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 02/09/2024 22.60°N, 146.80°E 64.7 kJ/cm² 62 m KXĐ
07:00 02/09/2024 22.90°N, 146.60°E 61.5 kJ/cm² 60 m KXĐ
13:00 02/09/2024 23.60°N, 146.50°E 55.6 kJ/cm² 54 m KXĐ
19:00 02/09/2024 24.00°N, 146.80°E 50.1 kJ/cm² 50 m KXĐ
01:00 03/09/2024 24.60°N, 147.30°E 48.1 kJ/cm² 49 m KXĐ
07:00 03/09/2024 24.80°N, 147.30°E 45.2 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 03/09/2024 25.00°N, 147.10°E 42.6 kJ/cm² 45 m KXĐ
19:00 03/09/2024 25.70°N, 147.60°E 38.2 kJ/cm² 41 m KXĐ
01:00 04/09/2024 26.60°N, 147.10°E 34.8 kJ/cm² 38 m KXĐ
07:00 04/09/2024 27.80°N, 147.00°E 28.6 kJ/cm² 33 m KXĐ
13:00 04/09/2024 29.20°N, 146.90°E 24.3 kJ/cm² 30 m KXĐ
19:00 04/09/2024 30.20°N, 147.20°E 22.2 kJ/cm² 28 m KXĐ
01:00 05/09/2024 31.30°N, 146.20°E 22.2 kJ/cm² 29 m KXĐ
07:00 05/09/2024 32.20°N, 145.90°E 28.5 kJ/cm² 37 m 65 km/h
13:00 05/09/2024 33.20°N, 145.80°E 34.5 kJ/cm² 42 m 65 km/h
19:00 05/09/2024 33.90°N, 145.90°E 34.0 kJ/cm² 42 m 65 km/h
01:00 06/09/2024 34.90°N, 146.90°E 26.2 kJ/cm² 37 m 65 km/h
07:00 06/09/2024 35.80°N, 148.20°E 19.2 kJ/cm² 32 m 65 km/h
13:00 06/09/2024 36.90°N, 149.70°E 8.9 kJ/cm² 26 m 65 km/h
19:00 06/09/2024 37.80°N, 151.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/09/2024 39.00°N, 153.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 07/09/2024 40.60°N, 155.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/09/2024 42.30°N, 157.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/09/2024 44.10°N, 160.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 08/09/2024 46.50°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/09/2024 47.70°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/09/2024 50.40°N, 173.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/09/2024 52.50°N, 179.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–70.5 kJ/cm² (trung bình 26.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~29 m); 17% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~28.5 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~37 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 70.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~28.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~42.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 53–90%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.2m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

14.4TB (m/s) 2.5–37.5Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 01/09/2024 22.20°N, 147.10°E 70% 8.6 m/s KXĐ
07:00 02/09/2024 22.90°N, 146.60°E 81% 7.0 m/s KXĐ
13:00 02/09/2024 23.60°N, 146.50°E 78% 14.0 m/s KXĐ
01:00 03/09/2024 24.60°N, 147.30°E 77% 12.2 m/s KXĐ
13:00 03/09/2024 25.00°N, 147.10°E 72% 10.8 m/s KXĐ
19:00 03/09/2024 25.70°N, 147.60°E 87% 10.4 m/s KXĐ
07:00 04/09/2024 27.80°N, 147.00°E 85% 9.0 m/s KXĐ
19:00 04/09/2024 30.20°N, 147.20°E 90% 2.5 m/s KXĐ
01:00 05/09/2024 31.30°N, 146.20°E 65% 6.6 m/s KXĐ
07:00 05/09/2024 32.20°N, 145.90°E 70% 4.2 m/s 65 km/h
13:00 05/09/2024 33.20°N, 145.80°E 62% 8.3 m/s 65 km/h
19:00 05/09/2024 33.90°N, 145.90°E 57% 8.3 m/s 65 km/h
07:00 06/09/2024 35.80°N, 148.20°E 61% 13.5 m/s 65 km/h
19:00 06/09/2024 37.80°N, 151.10°E 53% 22.2 m/s KXĐ
01:00 07/09/2024 39.00°N, 153.10°E 60% 21.9 m/s KXĐ
13:00 07/09/2024 42.30°N, 157.30°E 69% 22.3 m/s KXĐ
01:00 08/09/2024 46.50°N, 165.00°E 75% 37.5 m/s KXĐ
07:00 08/09/2024 47.70°N, 169.00°E 86% 17.7 m/s KXĐ
19:00 08/09/2024 52.50°N, 179.70°E 90% 35.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–90% (trung bình 73%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–37.5 m/s (trung bình 14.4 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (70%) và đứt gió thấp (4.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

20°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 72°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~42°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 01/09/2024 22.20°N, 147.10°E 20.1 km/h · bắc 9.0 km/h · tây bắc 38°
07:00 02/09/2024 22.90°N, 146.60°E 24.0 km/h · đông bắc 13.1 km/h · bắc 46°
13:00 02/09/2024 23.60°N, 146.50°E 23.7 km/h · đông bắc 9.0 km/h · đông bắc 2°
01:00 03/09/2024 24.60°N, 147.30°E 18.5 km/h · bắc 3.7 km/h · bắc 12°
13:00 03/09/2024 25.00°N, 147.10°E 23.8 km/h · bắc 15.4 km/h · đông bắc 18°
19:00 03/09/2024 25.70°N, 147.60°E 24.3 km/h · bắc 18.6 km/h · tây bắc 39°
07:00 04/09/2024 27.80°N, 147.00°E 24.1 km/h · tây bắc 26.0 km/h · bắc 23°
19:00 04/09/2024 30.20°N, 147.20°E 21.0 km/h · tây bắc 25.9 km/h · tây bắc 15°
01:00 05/09/2024 31.30°N, 146.20°E 21.8 km/h · bắc 17.3 km/h · bắc 21°
07:00 05/09/2024 32.20°N, 145.90°E 20.3 km/h · bắc 18.6 km/h · bắc 8°
13:00 05/09/2024 33.20°N, 145.80°E 14.1 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 6°
19:00 05/09/2024 33.90°N, 145.90°E 3.7 km/h · tây bắc 24.0 km/h · đông bắc 72°
07:00 06/09/2024 35.80°N, 148.20°E 25.6 km/h · đông bắc 30.3 km/h · đông bắc 12°
19:00 06/09/2024 37.80°N, 151.10°E 22.8 km/h · đông bắc 36.6 km/h · đông bắc 15°
01:00 07/09/2024 39.00°N, 153.10°E 37.5 km/h · đông 46.3 km/h · đông bắc 24°
13:00 07/09/2024 42.30°N, 157.30°E 56.8 km/h · đông bắc 55.7 km/h · đông bắc 13°
01:00 08/09/2024 46.50°N, 165.00°E 109.5 km/h · đông bắc 55.1 km/h · đông bắc 10°
07:00 08/09/2024 47.70°N, 169.00°E 96.6 km/h · đông bắc 76.8 km/h · đông bắc 6°
19:00 08/09/2024 52.50°N, 179.70°E 115.0 km/h · đông bắc 78.4 km/h · đông bắc 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 20° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~72°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~59° quanh 19:00 03/09/2024) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~1°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 167/56 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 83–111 km (TB ~102 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 6/29 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 65 km/h Lệch 3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 05/09/2024
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 111 km (~60 hải lý, đường kính ~222 km) vào 19:00 05/09/2024 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~3), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LEEPI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LEEPI (2024) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 01/09/2024. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 07:00 05/09/2024. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1002 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/26 của mùa bão 2024. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 08/09/2024. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4825 km trong 7 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,482 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,040 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~26.2 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~28.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2018
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2013
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Bão rất mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LUCY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết