Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NAKRI (2025)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2025
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 06/10/2025
13.2°N, 147.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/10/2025
13.4°N, 145.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/10/2025
14.1°N, 144.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/10/2025
15.2°N, 143.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/10/2025
15.9°N, 142.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/10/2025
17.1°N, 140.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/10/2025
17.8°N, 138.6°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/10/2025
19.3°N, 138.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/10/2025
20.7°N, 137.4°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/10/2025
21.8°N, 136.3°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/10/2025
22.9°N, 135.8°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/10/2025
24.1°N, 134.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/10/2025
24.8°N, 134.3°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/10/2025
25.8°N, 133.8°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/10/2025
26.8°N, 132.7°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/10/2025
27.1°N, 131.7°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/10/2025
27.0°N, 130.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/10/2025
27.0°N, 130.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/10/2025
27.2°N, 130.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/10/2025
27.7°N, 131.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/10/2025
28.7°N, 131.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/10/2025
29.4°N, 132.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/2025
30.0°N, 133.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/10/2025
30.9°N, 135.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 12/10/2025
31.3°N, 135.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 12/10/2025
31.6°N, 136.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 12/10/2025
31.7°N, 137.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/10/2025
32.1°N, 138.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 13/10/2025
32.5°N, 139.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 13/10/2025
32.9°N, 140.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 13/10/2025
33.4°N, 141.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 13/10/2025
33.6°N, 142.8°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 13/10/2025
34.1°N, 145.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 14/10/2025
34.2°N, 148.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/10/2025
34.7°N, 151.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/10/2025
35.2°N, 154.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 14/10/2025
35.6°N, 158.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/10/2025
35.9°N, 160.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/2025
35.5°N, 164.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/2025
35.2°N, 167.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/2025
35.0°N, 168.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/2025
36.6°N, 174.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/2025
37.6°N, 178.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NAKRI · 2025
Số hiệu 202523 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 383 ngày trước (07:00 16/10/2025)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,319 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/27Mạnh nhất năm 2025Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/10/2025
13.20°N, 147.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/10/2025
17.80°N, 138.60°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 13/10/2025
32.10°N, 138.20°E
Bão rất mạnh 130 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 16/10/2025
37.60°N, 178.80°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 27 cơn bão mùa 2025
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 07/10/2025 → 19:00 08/10/2025
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
12hPa/12h
22hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 22 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 89 km/h).
32.1Tốc độ TB (km/h)
89.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.77×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 9.4931 ×10⁴ kt²
PDI: 6.1366 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.4931 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/27 về năng lượng trong mùa bão 2025.
  • Chiếm 4.6% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.58 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.1366×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.0°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
23.0°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
72%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 06/10/2025 13.20°N, 147.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 07/10/2025 13.40°N, 145.80°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 07/10/2025 14.10°N, 144.50°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 07/10/2025 15.20°N, 143.30°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 07/10/2025 15.90°N, 142.10°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 08/10/2025 17.10°N, 140.40°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 08/10/2025 17.80°N, 138.60°E 30.1°C +3.6°C 65 km/h
13:00 08/10/2025 19.30°N, 138.20°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
19:00 08/10/2025 20.70°N, 137.40°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
01:00 09/10/2025 21.80°N, 136.30°E 30.0°C +3.5°C 74 km/h
07:00 09/10/2025 22.90°N, 135.80°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
13:00 09/10/2025 24.10°N, 134.90°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 09/10/2025 24.80°N, 134.30°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
01:00 10/10/2025 25.80°N, 133.80°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
07:00 10/10/2025 26.80°N, 132.70°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 10/10/2025 27.10°N, 131.70°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
19:00 10/10/2025 27.00°N, 130.80°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
01:00 11/10/2025 27.00°N, 130.30°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
07:00 11/10/2025 27.20°N, 130.30°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
13:00 11/10/2025 27.70°N, 131.00°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
19:00 11/10/2025 28.70°N, 131.40°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
01:00 12/10/2025 29.40°N, 132.30°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
07:00 12/10/2025 30.00°N, 133.70°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 12/10/2025 30.90°N, 135.20°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
16:00 12/10/2025 31.30°N, 135.80°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
19:00 12/10/2025 31.60°N, 136.60°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
22:00 12/10/2025 31.70°N, 137.40°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
01:00 13/10/2025 32.10°N, 138.20°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
04:00 13/10/2025 32.50°N, 139.50°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
07:00 13/10/2025 32.90°N, 140.30°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
10:00 13/10/2025 33.40°N, 141.50°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
13:00 13/10/2025 33.60°N, 142.80°E 26.2°C -0.3°C 130 km/h
19:00 13/10/2025 34.10°N, 145.30°E 25.0°C -1.5°C 130 km/h
01:00 14/10/2025 34.20°N, 148.00°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
07:00 14/10/2025 34.70°N, 151.20°E 26.2°C -0.3°C 120 km/h
13:00 14/10/2025 35.20°N, 154.30°E 24.2°C -2.3°C 120 km/h
19:00 14/10/2025 35.60°N, 158.10°E 24.1°C -2.4°C 102 km/h
01:00 15/10/2025 35.90°N, 160.70°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
07:00 15/10/2025 35.50°N, 164.30°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
13:00 15/10/2025 35.20°N, 167.20°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
19:00 15/10/2025 35.00°N, 168.50°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
01:00 16/10/2025 36.60°N, 174.10°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
07:00 16/10/2025 37.60°N, 178.80°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.0–30.3°C (trung bình 28.0°C); 72% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.7°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,865 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,667 mĐộ sâu trung bình
9,851 mSâu nhất
732 mNông nhất
3,865 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 06/10/2025 13.20°N, 147.40°E 5,846 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/10/2025 13.40°N, 145.80°E 4,293 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/10/2025 14.10°N, 144.50°E 3,720 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/10/2025 15.20°N, 143.30°E 2,745 m Biển sâu KXĐ
19:00 07/10/2025 15.90°N, 142.10°E 4,382 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/10/2025 17.10°N, 140.40°E 4,685 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/10/2025 17.80°N, 138.60°E 4,726 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 08/10/2025 19.30°N, 138.20°E 4,577 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 08/10/2025 20.70°N, 137.40°E 4,887 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 09/10/2025 21.80°N, 136.30°E 4,903 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/10/2025 22.90°N, 135.80°E 5,298 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 09/10/2025 24.10°N, 134.90°E 5,139 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/10/2025 24.80°N, 134.30°E 3,938 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 10/10/2025 25.80°N, 133.80°E 2,902 m Biển sâu 74 km/h
07:00 10/10/2025 26.80°N, 132.70°E 4,384 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 10/10/2025 27.10°N, 131.70°E 5,581 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 10/10/2025 27.00°N, 130.80°E 5,715 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 11/10/2025 27.00°N, 130.30°E 4,746 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/10/2025 27.20°N, 130.30°E 5,677 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/10/2025 27.70°N, 131.00°E 5,382 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 11/10/2025 28.70°N, 131.40°E 3,973 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 12/10/2025 29.40°N, 132.30°E 5,325 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 12/10/2025 30.00°N, 133.70°E 4,642 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 12/10/2025 30.90°N, 135.20°E 4,443 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 12/10/2025 31.30°N, 135.80°E 4,019 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 12/10/2025 31.60°N, 136.60°E 4,288 m Vực sâu đại dương 120 km/h
22:00 12/10/2025 31.70°N, 137.40°E 4,144 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 13/10/2025 32.10°N, 138.20°E 3,865 m Vực sâu đại dương 130 km/h
04:00 13/10/2025 32.50°N, 139.50°E 732 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 13/10/2025 32.90°N, 140.30°E 931 m Biển sâu vừa 130 km/h
10:00 13/10/2025 33.40°N, 141.50°E 5,466 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 13/10/2025 33.60°N, 142.80°E 5,761 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 13/10/2025 34.10°N, 145.30°E 5,820 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 14/10/2025 34.20°N, 148.00°E 5,303 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 14/10/2025 34.70°N, 151.20°E 6,046 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 14/10/2025 35.20°N, 154.30°E 5,591 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 14/10/2025 35.60°N, 158.10°E 4,031 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 15/10/2025 35.90°N, 160.70°E 4,741 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/2025 35.50°N, 164.30°E 5,923 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/2025 35.20°N, 167.20°E 5,644 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/2025 35.00°N, 168.50°E 5,597 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/2025 36.60°N, 174.10°E 5,263 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/2025 37.60°N, 178.80°E 5,261 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 732–9,851 m (trung bình ~4,667 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,865 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
5.9 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~26 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

49.5OHC trung bình (kJ/cm²)
164.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
5.9Tại điểm đạt đỉnh
53%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
50 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
140 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 06/10/2025 13.20°N, 147.40°E 164.2 kJ/cm² 140 m KXĐ
01:00 07/10/2025 13.40°N, 145.80°E 161.3 kJ/cm² 137 m KXĐ
07:00 07/10/2025 14.10°N, 144.50°E 157.1 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 07/10/2025 15.20°N, 143.30°E 147.6 kJ/cm² 128 m KXĐ
19:00 07/10/2025 15.90°N, 142.10°E 139.6 kJ/cm² 124 m KXĐ
01:00 08/10/2025 17.10°N, 140.40°E 138.9 kJ/cm² 122 m KXĐ
07:00 08/10/2025 17.80°N, 138.60°E 130.9 kJ/cm² 114 m 65 km/h
13:00 08/10/2025 19.30°N, 138.20°E 111.4 kJ/cm² 100 m 65 km/h
19:00 08/10/2025 20.70°N, 137.40°E 77.0 kJ/cm² 71 m 74 km/h
01:00 09/10/2025 21.80°N, 136.30°E 63.5 kJ/cm² 59 m 74 km/h
07:00 09/10/2025 22.90°N, 135.80°E 58.6 kJ/cm² 55 m 74 km/h
13:00 09/10/2025 24.10°N, 134.90°E 61.1 kJ/cm² 57 m 74 km/h
19:00 09/10/2025 24.80°N, 134.30°E 61.7 kJ/cm² 58 m 74 km/h
01:00 10/10/2025 25.80°N, 133.80°E 59.3 kJ/cm² 57 m 74 km/h
07:00 10/10/2025 26.80°N, 132.70°E 55.1 kJ/cm² 54 m 65 km/h
13:00 10/10/2025 27.10°N, 131.70°E 53.7 kJ/cm² 53 m 65 km/h
19:00 10/10/2025 27.00°N, 130.80°E 57.5 kJ/cm² 56 m 74 km/h
01:00 11/10/2025 27.00°N, 130.30°E 57.5 kJ/cm² 56 m 83 km/h
07:00 11/10/2025 27.20°N, 130.30°E 57.5 kJ/cm² 56 m 83 km/h
13:00 11/10/2025 27.70°N, 131.00°E 51.8 kJ/cm² 53 m 83 km/h
19:00 11/10/2025 28.70°N, 131.40°E 55.9 kJ/cm² 59 m 83 km/h
01:00 12/10/2025 29.40°N, 132.30°E 52.4 kJ/cm² 59 m 93 km/h
07:00 12/10/2025 30.00°N, 133.70°E 56.9 kJ/cm² 64 m 102 km/h
13:00 12/10/2025 30.90°N, 135.20°E 38.8 kJ/cm² 55 m 111 km/h
16:00 12/10/2025 31.30°N, 135.80°E 22.9 kJ/cm² 42 m 111 km/h
19:00 12/10/2025 31.60°N, 136.60°E 13.9 kJ/cm² 34 m 120 km/h
22:00 12/10/2025 31.70°N, 137.40°E 8.8 kJ/cm² 28 m 120 km/h
01:00 13/10/2025 32.10°N, 138.20°E 5.9 kJ/cm² 26 m 130 km/h
04:00 13/10/2025 32.50°N, 139.50°E 4.9 kJ/cm² 27 m 130 km/h
07:00 13/10/2025 32.90°N, 140.30°E 3.4 kJ/cm² 27 m 130 km/h
10:00 13/10/2025 33.40°N, 141.50°E 0.4 kJ/cm² 17 m 130 km/h
13:00 13/10/2025 33.60°N, 142.80°E 0.3 kJ/cm² 21 m 130 km/h
19:00 13/10/2025 34.10°N, 145.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 14/10/2025 34.20°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 14/10/2025 34.70°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 14/10/2025 35.20°N, 154.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 14/10/2025 35.60°N, 158.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 15/10/2025 35.90°N, 160.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/10/2025 35.50°N, 164.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/10/2025 35.20°N, 167.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/10/2025 35.00°N, 168.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/10/2025 36.60°N, 174.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/10/2025 37.60°N, 178.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–164.2 kJ/cm² (trung bình 49.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~50 m); 53% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~5.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~26 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 164.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~75.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

76% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

66%Trung bình 42–89%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.4TB (m/s) 2.5–19.1Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 06/10/2025 13.20°N, 147.40°E 69% 14.2 m/s KXĐ
07:00 07/10/2025 14.10°N, 144.50°E 66% 2.5 m/s KXĐ
01:00 08/10/2025 17.10°N, 140.40°E 70% 6.5 m/s KXĐ
07:00 08/10/2025 17.80°N, 138.60°E 60% 10.6 m/s 65 km/h
13:00 08/10/2025 19.30°N, 138.20°E 59% 9.7 m/s 65 km/h
07:00 09/10/2025 22.90°N, 135.80°E 56% 7.8 m/s 74 km/h
19:00 09/10/2025 24.80°N, 134.30°E 42% 7.7 m/s 74 km/h
13:00 10/10/2025 27.10°N, 131.70°E 46% 11.4 m/s 65 km/h
01:00 11/10/2025 27.00°N, 130.30°E 58% 10.8 m/s 83 km/h
19:00 11/10/2025 28.70°N, 131.40°E 74% 12.8 m/s 83 km/h
07:00 12/10/2025 30.00°N, 133.70°E 75% 10.5 m/s 102 km/h
19:00 12/10/2025 31.60°N, 136.60°E 78% 13.2 m/s 120 km/h
01:00 13/10/2025 32.10°N, 138.20°E 76% 12.2 m/s 130 km/h
10:00 13/10/2025 33.40°N, 141.50°E 60% 11.9 m/s 130 km/h
19:00 13/10/2025 34.10°N, 145.30°E 77% 14.5 m/s 130 km/h
13:00 14/10/2025 35.20°N, 154.30°E 66% 14.5 m/s 120 km/h
01:00 15/10/2025 35.90°N, 160.70°E 66% 12.7 m/s KXĐ
19:00 15/10/2025 35.00°N, 168.50°E 64% 13.1 m/s KXĐ
07:00 16/10/2025 37.60°N, 178.80°E 89% 19.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–89% (trung bình 66%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–19.1 m/s (trung bình 11.4 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 97°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 36 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~32°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 06/10/2025 13.20°N, 147.40°E 21.6 km/h · tây 29.1 km/h · tây 5°
07:00 07/10/2025 14.10°N, 144.50°E 35.2 km/h · tây 29.6 km/h · tây bắc 22°
01:00 08/10/2025 17.10°N, 140.40°E 36.9 km/h · tây 34.4 km/h · tây 2°
07:00 08/10/2025 17.80°N, 138.60°E 28.7 km/h · tây 28.7 km/h · bắc 61°
13:00 08/10/2025 19.30°N, 138.20°E 38.3 km/h · tây 29.4 km/h · tây bắc 44°
07:00 09/10/2025 22.90°N, 135.80°E 26.1 km/h · tây 27.0 km/h · tây bắc 39°
19:00 09/10/2025 24.80°N, 134.30°E 29.5 km/h · tây bắc 20.3 km/h · tây bắc 30°
13:00 10/10/2025 27.10°N, 131.70°E 13.5 km/h · tây bắc 15.0 km/h · tây 58°
01:00 11/10/2025 27.00°N, 130.30°E 13.7 km/h · tây 3.7 km/h · bắc 97°
19:00 11/10/2025 28.70°N, 131.40°E 33.3 km/h · đông bắc 19.5 km/h · đông bắc 25°
07:00 12/10/2025 30.00°N, 133.70°E 21.7 km/h · đông bắc 29.2 km/h · đông bắc 9°
19:00 12/10/2025 31.60°N, 136.60°E 41.6 km/h · đông bắc 25.5 km/h · đông 37°
01:00 13/10/2025 32.10°N, 138.20°E 33.3 km/h · đông bắc 43.3 km/h · đông 17°
10:00 13/10/2025 33.40°N, 141.50°E 59.7 km/h · đông bắc 40.9 km/h · đông 34°
19:00 13/10/2025 34.10°N, 145.30°E 52.3 km/h · đông bắc 41.4 km/h · đông 27°
13:00 14/10/2025 35.20°N, 154.30°E 63.6 km/h · đông bắc 57.9 km/h · đông 20°
01:00 15/10/2025 35.90°N, 160.70°E 72.3 km/h · đông bắc 54.7 km/h · đông 30°
19:00 15/10/2025 35.00°N, 168.50°E 80.4 km/h · đông 89.2 km/h · đông 3°
07:00 16/10/2025 37.60°N, 178.80°E 89.9 km/h · đông bắc 71.9 km/h · đông 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~36 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~97°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~97° quanh 01:00 11/10/2025) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~58°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 389/278 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–333 km (TB ~251 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–148 km (TB ~112 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 31/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.4× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 14/10/2025
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 14/10/2025
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 11/10/2025
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 08/10/2025
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 13:00 14/10/2025 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–148 km (trung bình ~112 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NAKRI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NAKRI (2025) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 06/10/2025. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/10/2025. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/27 của mùa bão 2025. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 16/10/2025. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7319 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.4 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,667 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,865 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~49.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~5.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2014
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2008
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2002
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 983hPa
Xem chi tiết
GAENARI
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
BANYAN
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
CIMARON
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết