Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FUNG-WONG (2025)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2025
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 04/11/2025
8.3°N, 144.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/11/2025
8.3°N, 144.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/11/2025
8.3°N, 143.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/11/2025
8.3°N, 143.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/11/2025
8.5°N, 143.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/11/2025
8.9°N, 142.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/11/2025
9.3°N, 141.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/11/2025
9.5°N, 141.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/11/2025
9.9°N, 140.2°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/11/2025
10.5°N, 139.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/11/2025
11.0°N, 138.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 07/11/2025
11.4°N, 137.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 07/11/2025
11.7°N, 136.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/11/2025
12.0°N, 135.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/11/2025
12.3°N, 133.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 08/11/2025
12.4°N, 132.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/11/2025
12.7°N, 130.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/11/2025
13.1°N, 128.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 09/11/2025
13.6°N, 126.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 09/11/2025
14.3°N, 124.8°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 09/11/2025
14.5°N, 123.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 09/11/2025
16.0°N, 121.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/11/2025
16.6°N, 120.1°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 10/11/2025
17.2°N, 119.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 10/11/2025
17.7°N, 118.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 10/11/2025
18.3°N, 118.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 11/11/2025
18.8°N, 118.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 11/11/2025
19.5°N, 118.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 11/11/2025
20.3°N, 118.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/11/2025
20.8°N, 118.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/11/2025
21.2°N, 119.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/11/2025
21.5°N, 119.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 12/11/2025
21.9°N, 119.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 12/11/2025
22.2°N, 120.9°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/11/2025
23.2°N, 121.7°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/11/2025
25.1°N, 122.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/11/2025
25.3°N, 124.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/11/2025
25.5°N, 126.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/11/2025
26.2°N, 130.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FUNG-WONG · 2025
Số hiệu 202526 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 354 ngày trước (01:00 14/11/2025)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,858 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/27Mạnh nhất năm 2025Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 04/11/2025
8.30°N, 144.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 06/11/2025
9.50°N, 141.00°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 09/11/2025
14.30°N, 124.80°E
Bão rất mạnh 176 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
01:00 14/11/2025
26.20°N, 130.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
5.5 giờThời gian trên đất
~156 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:27 09/11/2025
~156 km/h (~84 kt) · 951 hPa
Bão rất mạnh · 16.05, 121.67
4 giờ 46 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
00:13 10/11/2025
~141 km/h (~76 kt) · 963 hPa
Bão rất mạnh · 16.52, 120.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~156 km/h (~84 kt) Suy yếu khi qua đất: −15 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
18:04 12/11/2025
~75 km/h (~40 kt) · 1001 hPa
Bão · 22.15, 120.72
41 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
18:46 12/11/2025
~74 km/h (~40 kt) · 1002 hPa
Bão · 22.19, 120.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~75 km/h (~40 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 27 cơn bão mùa 2025
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 06/11/2025 → 01:00 07/11/2025
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 55 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~494°.
21.3Tốc độ TB (km/h)
54.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.92×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 425 (nm) / 800 (km)
Đường kính vùng bão: 270 (nm) / 500 (km)
ACE: 13.5761 ×10⁴ kt²
PDI: 10.6134 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.5761 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 5/27 về năng lượng trong mùa bão 2025.
  • Chiếm 6.6% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.58 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.6134×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.9°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
27.0°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 04/11/2025 8.30°N, 144.80°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 04/11/2025 8.30°N, 144.20°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 05/11/2025 8.30°N, 143.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 05/11/2025 8.30°N, 143.40°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 05/11/2025 8.50°N, 143.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 05/11/2025 8.90°N, 142.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 06/11/2025 9.30°N, 141.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 06/11/2025 9.50°N, 141.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 06/11/2025 9.90°N, 140.20°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 06/11/2025 10.50°N, 139.60°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 07/11/2025 11.00°N, 138.90°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
07:00 07/11/2025 11.40°N, 137.90°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
13:00 07/11/2025 11.70°N, 136.60°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
19:00 07/11/2025 12.00°N, 135.50°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
01:00 08/11/2025 12.30°N, 133.90°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
07:00 08/11/2025 12.40°N, 132.10°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
13:00 08/11/2025 12.70°N, 130.30°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
19:00 08/11/2025 13.10°N, 128.30°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
01:00 09/11/2025 13.60°N, 126.40°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
07:00 09/11/2025 14.30°N, 124.80°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
13:00 09/11/2025 14.50°N, 123.30°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
19:00 09/11/2025 16.00°N, 121.80°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
01:00 10/11/2025 16.60°N, 120.10°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
07:00 10/11/2025 17.20°N, 119.40°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
13:00 10/11/2025 17.70°N, 118.90°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
19:00 10/11/2025 18.30°N, 118.50°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
01:00 11/11/2025 18.80°N, 118.20°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
07:00 11/11/2025 19.50°N, 118.20°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
13:00 11/11/2025 20.30°N, 118.40°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 11/11/2025 20.80°N, 118.70°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 12/11/2025 21.20°N, 119.00°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 12/11/2025 21.50°N, 119.30°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
13:00 12/11/2025 21.90°N, 119.70°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
19:00 12/11/2025 22.20°N, 120.90°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
01:00 13/11/2025 23.20°N, 121.70°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
07:00 13/11/2025 25.10°N, 122.90°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 13/11/2025 25.30°N, 124.70°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
19:00 13/11/2025 25.50°N, 126.80°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 14/11/2025 26.20°N, 130.00°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.0–30.0°C (trung bình 28.9°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.4°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,462 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,133 mĐộ sâu trung bình
7,230 mSâu nhất
62 mNông nhất
4,462 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
75 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
137 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 620 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 620 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 04/11/2025 8.30°N, 144.80°E 2,790 m Biển sâu KXĐ
19:00 04/11/2025 8.30°N, 144.20°E 3,286 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/11/2025 8.30°N, 143.80°E 2,779 m Biển sâu KXĐ
07:00 05/11/2025 8.30°N, 143.40°E 2,211 m Biển sâu KXĐ
13:00 05/11/2025 8.50°N, 143.00°E 2,195 m Biển sâu KXĐ
19:00 05/11/2025 8.90°N, 142.50°E 2,105 m Biển sâu KXĐ
01:00 06/11/2025 9.30°N, 141.80°E 2,616 m Biển sâu KXĐ
07:00 06/11/2025 9.50°N, 141.00°E 2,040 m Biển sâu 65 km/h
13:00 06/11/2025 9.90°N, 140.20°E 1,858 m Biển sâu 65 km/h
19:00 06/11/2025 10.50°N, 139.60°E 2,900 m Biển sâu 74 km/h
01:00 07/11/2025 11.00°N, 138.90°E 7,230 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 07/11/2025 11.40°N, 137.90°E 5,002 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 07/11/2025 11.70°N, 136.60°E 4,905 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 07/11/2025 12.00°N, 135.50°E 4,545 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 08/11/2025 12.30°N, 133.90°E 5,365 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 08/11/2025 12.40°N, 132.10°E 5,727 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 08/11/2025 12.70°N, 130.30°E 5,908 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 08/11/2025 13.10°N, 128.30°E 5,579 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 09/11/2025 13.60°N, 126.40°E 5,355 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 09/11/2025 14.30°N, 124.80°E 4,462 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 09/11/2025 14.50°N, 123.30°E 62 m Thềm lục địa 176 km/h
19:00 09/11/2025 16.00°N, 121.80°E 186 m Thềm lục địa 157 km/h
01:00 10/11/2025 16.60°N, 120.10°E 187 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 10/11/2025 17.20°N, 119.40°E 2,917 m Biển sâu 120 km/h
13:00 10/11/2025 17.70°N, 118.90°E 4,190 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 10/11/2025 18.30°N, 118.50°E 3,852 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 11/11/2025 18.80°N, 118.20°E 3,837 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 11/11/2025 19.50°N, 118.20°E 3,527 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 11/11/2025 20.30°N, 118.40°E 2,944 m Biển sâu 102 km/h
19:00 11/11/2025 20.80°N, 118.70°E 2,629 m Biển sâu 93 km/h
01:00 12/11/2025 21.20°N, 119.00°E 2,664 m Biển sâu 83 km/h
07:00 12/11/2025 21.50°N, 119.30°E 2,843 m Biển sâu 83 km/h
13:00 12/11/2025 21.90°N, 119.70°E 2,438 m Biển sâu 83 km/h
19:00 12/11/2025 22.20°N, 120.90°E 66 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 13/11/2025 23.20°N, 121.70°E 1,949 m Biển sâu 74 km/h
07:00 13/11/2025 25.10°N, 122.90°E 1,522 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/11/2025 25.30°N, 124.70°E 2,184 m Biển sâu KXĐ
19:00 13/11/2025 25.50°N, 126.80°E 918 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 14/11/2025 26.20°N, 130.00°E 5,627 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 62–7,230 m (trung bình ~3,133 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,462 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~137 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~75 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~620 m, nơi cao nhất ~620 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
125.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~117 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

98.3OHC trung bình (kJ/cm²)
144.2Cao nhất
12.6Thấp nhất
125.2Tại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
101 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 04/11/2025 8.30°N, 144.80°E 125.7 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 04/11/2025 8.30°N, 144.20°E 125.7 kJ/cm² 102 m KXĐ
01:00 05/11/2025 8.30°N, 143.80°E 119.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 05/11/2025 8.30°N, 143.40°E 119.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
13:00 05/11/2025 8.50°N, 143.00°E 119.1 kJ/cm² 98 m KXĐ
19:00 05/11/2025 8.90°N, 142.50°E 115.6 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 06/11/2025 9.30°N, 141.80°E 114.0 kJ/cm² 95 m KXĐ
07:00 06/11/2025 9.50°N, 141.00°E 116.9 kJ/cm² 99 m 65 km/h
13:00 06/11/2025 9.90°N, 140.20°E 117.6 kJ/cm² 101 m 65 km/h
19:00 06/11/2025 10.50°N, 139.60°E 121.7 kJ/cm² 107 m 74 km/h
01:00 07/11/2025 11.00°N, 138.90°E 126.5 kJ/cm² 113 m 83 km/h
07:00 07/11/2025 11.40°N, 137.90°E 129.3 kJ/cm² 115 m 93 km/h
13:00 07/11/2025 11.70°N, 136.60°E 132.3 kJ/cm² 117 m 93 km/h
19:00 07/11/2025 12.00°N, 135.50°E 134.9 kJ/cm² 119 m 102 km/h
01:00 08/11/2025 12.30°N, 133.90°E 135.8 kJ/cm² 120 m 111 km/h
07:00 08/11/2025 12.40°N, 132.10°E — — 120 km/h
13:00 08/11/2025 12.70°N, 130.30°E 140.0 kJ/cm² 125 m 130 km/h
19:00 08/11/2025 13.10°N, 128.30°E 144.2 kJ/cm² 129 m 148 km/h
01:00 09/11/2025 13.60°N, 126.40°E 143.2 kJ/cm² 130 m 157 km/h
07:00 09/11/2025 14.30°N, 124.80°E 125.2 kJ/cm² 117 m 176 km/h
13:00 09/11/2025 14.50°N, 123.30°E 121.4 kJ/cm² 117 m 176 km/h
19:00 09/11/2025 16.00°N, 121.80°E — — 157 km/h
01:00 10/11/2025 16.60°N, 120.10°E — — 139 km/h
07:00 10/11/2025 17.20°N, 119.40°E 61.9 kJ/cm² 82 m 120 km/h
13:00 10/11/2025 17.70°N, 118.90°E 65.9 kJ/cm² 85 m 111 km/h
19:00 10/11/2025 18.30°N, 118.50°E 72.2 kJ/cm² 90 m 111 km/h
01:00 11/11/2025 18.80°N, 118.20°E 80.4 kJ/cm² 96 m 111 km/h
07:00 11/11/2025 19.50°N, 118.20°E 77.1 kJ/cm² 98 m 111 km/h
13:00 11/11/2025 20.30°N, 118.40°E 73.2 kJ/cm² 100 m 102 km/h
19:00 11/11/2025 20.80°N, 118.70°E 74.5 kJ/cm² 107 m 93 km/h
01:00 12/11/2025 21.20°N, 119.00°E 73.6 kJ/cm² 104 m 83 km/h
07:00 12/11/2025 21.50°N, 119.30°E 68.3 kJ/cm² 106 m 83 km/h
13:00 12/11/2025 21.90°N, 119.70°E 63.3 kJ/cm² 108 m 83 km/h
19:00 12/11/2025 22.20°N, 120.90°E — — 74 km/h
01:00 13/11/2025 23.20°N, 121.70°E — — 74 km/h
07:00 13/11/2025 25.10°N, 122.90°E 12.6 kJ/cm² 35 m KXĐ
13:00 13/11/2025 25.30°N, 124.70°E 47.7 kJ/cm² 89 m KXĐ
19:00 13/11/2025 25.50°N, 126.80°E 30.8 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 14/11/2025 26.20°N, 130.00°E 13.6 kJ/cm² 58 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 12.6–144.2 kJ/cm² (trung bình 98.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~101 m); 88% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~125.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~117 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 144.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~126.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~66.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

96% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

84%Trung bình 48–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

20.4m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

10.4TB (m/s) 2.3–20.4Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 04/11/2025 8.30°N, 144.80°E 78% 2.3 m/s KXĐ
01:00 05/11/2025 8.30°N, 143.80°E 68% 2.7 m/s KXĐ
13:00 05/11/2025 8.50°N, 143.00°E 64% 6.9 m/s KXĐ
07:00 06/11/2025 9.50°N, 141.00°E 77% 8.2 m/s 65 km/h
19:00 06/11/2025 10.50°N, 139.60°E 84% 5.4 m/s 74 km/h
07:00 07/11/2025 11.40°N, 137.90°E 93% 8.7 m/s 93 km/h
19:00 07/11/2025 12.00°N, 135.50°E 99% 7.3 m/s 102 km/h
13:00 08/11/2025 12.70°N, 130.30°E 91% 10.4 m/s 130 km/h
01:00 09/11/2025 13.60°N, 126.40°E 98% 19.6 m/s 157 km/h
07:00 09/11/2025 14.30°N, 124.80°E 96% 20.4 m/s 176 km/h
13:00 09/11/2025 14.50°N, 123.30°E 92% 12.1 m/s 176 km/h
01:00 10/11/2025 16.60°N, 120.10°E 93% 13.9 m/s 139 km/h
19:00 10/11/2025 18.30°N, 118.50°E 100% 15.2 m/s 111 km/h
07:00 11/11/2025 19.50°N, 118.20°E 100% 10.9 m/s 111 km/h
19:00 11/11/2025 20.80°N, 118.70°E 99% 18.7 m/s 93 km/h
07:00 12/11/2025 21.50°N, 119.30°E 79% 14.9 m/s 83 km/h
01:00 13/11/2025 23.20°N, 121.70°E 63% 9.3 m/s 74 km/h
13:00 13/11/2025 25.30°N, 124.70°E 75% 6.9 m/s KXĐ
01:00 14/11/2025 26.20°N, 130.00°E 48% 4.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–100% (trung bình 84%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–20.4 m/s (trung bình 10.4 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (20.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

76°
Lệch lớn · lớn nhất 173°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~245°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 04/11/2025 8.30°N, 144.80°E 17.6 km/h · đông 11.0 km/h · tây 173°
01:00 05/11/2025 8.30°N, 143.80°E 17.0 km/h · đông bắc 7.3 km/h · tây 144°
13:00 05/11/2025 8.50°N, 143.00°E 13.0 km/h · đông 11.8 km/h · tây bắc 145°
07:00 06/11/2025 9.50°N, 141.00°E 25.1 km/h · tây nam 16.4 km/h · tây bắc 71°
19:00 06/11/2025 10.50°N, 139.60°E 8.4 km/h · nam 15.8 km/h · tây bắc 145°
07:00 07/11/2025 11.40°N, 137.90°E 32.5 km/h · tây nam 24.3 km/h · tây 52°
19:00 07/11/2025 12.00°N, 135.50°E 41.5 km/h · tây nam 29.5 km/h · tây 48°
13:00 08/11/2025 12.70°N, 130.30°E 50.9 km/h · tây nam 36.9 km/h · tây 55°
01:00 09/11/2025 13.60°N, 126.40°E 26.4 km/h · tây nam 31.6 km/h · tây bắc 60°
07:00 09/11/2025 14.30°N, 124.80°E 69.3 km/h · tây 27.2 km/h · tây 30°
13:00 09/11/2025 14.50°N, 123.30°E 73.5 km/h · tây nam 38.6 km/h · tây bắc 83°
01:00 10/11/2025 16.60°N, 120.10°E 72.9 km/h · tây nam 16.7 km/h · tây bắc 72°
19:00 10/11/2025 18.30°N, 118.50°E 17.9 km/h · nam 10.7 km/h · tây bắc 133°
07:00 11/11/2025 19.50°N, 118.20°E 21.1 km/h · tây 15.2 km/h · bắc 113°
19:00 11/11/2025 20.80°N, 118.70°E 6.4 km/h · bắc 9.0 km/h · đông bắc 33°
07:00 12/11/2025 21.50°N, 119.30°E 42.4 km/h · bắc 10.1 km/h · đông bắc 33°
01:00 13/11/2025 23.20°N, 121.70°E 43.0 km/h · đông bắc 40.6 km/h · đông bắc 1°
13:00 13/11/2025 25.30°N, 124.70°E 53.6 km/h · đông bắc 35.4 km/h · đông 37°
01:00 14/11/2025 26.20°N, 130.00°E 59.1 km/h · đông bắc 54.9 km/h · đông 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 76° (Lệch lớn), lớn nhất ~173°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 13:00 13/11/2025) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~16°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
671km bán kính
Đường kính ~1343 km · trục lớn/nhỏ 787/556 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 139–671 km (TB ~460 km)
Gió bão (cấp 10+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 278/222 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 111–250 km (TB ~178 km) · 16 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 28/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 671 km ĐK 1343 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.42× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 08/11/2025
Lõi gió bão cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.25× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 09/11/2025
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 06/11/2025
Bão "nở" nhanh nhất
BK 551 km ĐK 1102 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.2× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 162 km bán kính so với bản tin liền trước (~27 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 07/11/2025
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.17× về Tây Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 11/11/2025
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 671 km (~363 hải lý, đường kính ~1343 km) vào 07:00 08/11/2025 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~250 km (~135 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.42), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 16 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–250 km (trung bình ~178 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FUNG-WONG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FUNG-WONG (2025) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 04/11/2025. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 06/11/2025. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/27 của mùa bão 2025. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 01:00 14/11/2025. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4858 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.9°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~84% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.4 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,133 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,462 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~98.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~125.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~156 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~141 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2008
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
ELAINE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết