Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAYSAK (2026)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2026
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Gió giật Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 01/07/2026
13.7°N, 118.9°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
10:00 01/07/2026
14.2°N, 117.9°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
13:00 01/07/2026
14.1°N, 116.7°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
16:00 01/07/2026
14.5°N, 116.2°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
19:00 01/07/2026
16.7°N, 116.3°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
22:00 01/07/2026
17.1°N, 115.7°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
01:00 02/07/2026
17.2°N, 115.0°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
04:00 02/07/2026
17.5°N, 114.2°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
07:00 02/07/2026
17.5°N, 113.5°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
10:00 02/07/2026
17.8°N, 112.5°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
13:00 02/07/2026
17.9°N, 111.7°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
16:00 02/07/2026
17.6°N, 110.9°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
19:00 02/07/2026
17.1°N, 110.4°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
22:00 02/07/2026
16.9°N, 110.2°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
01:00 03/07/2026
17.5°N, 108.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
04:00 03/07/2026
17.5°N, 108.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
07:00 03/07/2026
17.7°N, 110.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
10:00 03/07/2026
17.9°N, 110.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
13:00 03/07/2026
18.1°N, 110.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
16:00 03/07/2026
18.3°N, 109.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
19:00 03/07/2026
18.8°N, 109.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
22:00 03/07/2026
19.4°N, 109.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
01:00 04/07/2026
19.7°N, 109.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
04:00 04/07/2026
20.3°N, 109.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
07:00 04/07/2026
20.3°N, 108.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
10:00 04/07/2026
20.4°N, 108.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
13:00 04/07/2026
20.5°N, 107.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
16:00 04/07/2026
20.7°N, 107.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
19:00 04/07/2026
21.1°N, 107.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
22:00 04/07/2026
21.3°N, 107.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
01:00 05/07/2026
21.8°N, 107.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
04:00 05/07/2026
21.9°N, 108.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
07:00 05/07/2026
22.3°N, 107.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
10:00 05/07/2026
22.6°N, 107.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
13:00 05/07/2026
23.1°N, 108.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
16:00 05/07/2026
23.3°N, 108.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
19:00 05/07/2026
23.9°N, 108.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
22:00 05/07/2026
24.1°N, 109.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
01:00 06/07/2026
25.0°N, 109.0°E 998hPa
K.xác định
--
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAYSAK · 2026
Số hiệu 202610 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 120 ngày trước (01:00 06/07/2026)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,672 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/31Mạnh nhất năm 2026Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 01/07/2026
13.70°N, 118.90°E
Áp thấp nhiệt đới 56 km/h 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
01:00 03/07/2026
17.50°N, 108.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 04/07/2026
21.10°N, 107.60°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 06/07/2026
25.00°N, 109.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
32.9 giờThời gian trên đất
~93 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
16:31 03/07/2026
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 18.39, 109.79
7 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
23:42 03/07/2026
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 19.57, 109.04
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
23:15 04/07/2026
~93 km/h (~50 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 21.51, 107.8
1 ngày 1 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 31 cơn bão mùa 2026
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
10kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 156°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 82 km/h).
23.4Tốc độ TB (km/h)
81.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.64×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.7596 ×10⁴ kt²
PDI: 1.6228 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.7596 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/31 về năng lượng trong mùa bão 2026.
  • Chiếm 0.7% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.04 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.6228×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.8°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

30.0°CSST trung bình
30.7°CCao nhất
28.9°CThấp nhất
29.8°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 01/07/2026 13.70°N, 118.90°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
10:00 01/07/2026 14.20°N, 117.90°E 30.3°C +3.8°C 56 km/h
13:00 01/07/2026 14.10°N, 116.70°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
16:00 01/07/2026 14.50°N, 116.20°E 30.2°C +3.7°C 56 km/h
19:00 01/07/2026 16.70°N, 116.30°E 30.7°C +4.2°C 56 km/h
22:00 01/07/2026 17.10°N, 115.70°E 30.3°C +3.8°C 56 km/h
01:00 02/07/2026 17.20°N, 115.00°E 30.1°C +3.6°C 56 km/h
04:00 02/07/2026 17.50°N, 114.20°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
07:00 02/07/2026 17.50°N, 113.50°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
10:00 02/07/2026 17.80°N, 112.50°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
13:00 02/07/2026 17.90°N, 111.70°E 30.0°C +3.5°C 56 km/h
16:00 02/07/2026 17.60°N, 110.90°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
19:00 02/07/2026 17.10°N, 110.40°E 29.8°C +3.3°C 56 km/h
22:00 02/07/2026 16.90°N, 110.20°E 29.9°C +3.4°C 56 km/h
01:00 03/07/2026 17.50°N, 108.80°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
04:00 03/07/2026 17.50°N, 108.90°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
07:00 03/07/2026 17.70°N, 110.00°E 30.3°C +3.8°C 74 km/h
10:00 03/07/2026 17.90°N, 110.00°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
13:00 03/07/2026 18.10°N, 110.00°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
16:00 03/07/2026 18.30°N, 109.90°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
19:00 03/07/2026 18.80°N, 109.30°E Trên đất liền — 74 km/h
22:00 03/07/2026 19.40°N, 109.10°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 04/07/2026 19.70°N, 109.00°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
04:00 04/07/2026 20.30°N, 109.00°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
07:00 04/07/2026 20.30°N, 108.30°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
10:00 04/07/2026 20.40°N, 108.10°E 30.0°C +3.5°C 74 km/h
13:00 04/07/2026 20.50°N, 107.90°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
16:00 04/07/2026 20.70°N, 107.70°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
19:00 04/07/2026 21.10°N, 107.60°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
22:00 04/07/2026 21.30°N, 107.80°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
01:00 05/07/2026 21.80°N, 107.80°E Trên đất liền — 93 km/h
04:00 05/07/2026 21.90°N, 108.40°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 05/07/2026 22.30°N, 107.90°E Trên đất liền — 83 km/h
10:00 05/07/2026 22.60°N, 107.90°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 05/07/2026 23.10°N, 108.70°E Trên đất liền — 74 km/h
16:00 05/07/2026 23.30°N, 108.80°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 05/07/2026 23.90°N, 108.70°E Trên đất liền — 65 km/h
22:00 05/07/2026 24.10°N, 109.00°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 06/07/2026 25.00°N, 109.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.9–30.7°C (trung bình 30.0°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
9 m Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Rất nông ven bờ (< 20 m) — nguồn nhiệt cạn kiệt nhanh và ma sát đáy lớn, bão thường suy yếu rõ rệt trước khi đổ bộ.

1,490 mĐộ sâu trung bình
4,318 mSâu nhất
9 mNông nhất
9 mTại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
56 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
76 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 233 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (23 điểm)
▲ 946 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 01/07/2026 13.70°N, 118.90°E 3,777 m Vực sâu đại dương 56 km/h
10:00 01/07/2026 14.20°N, 117.90°E 4,105 m Vực sâu đại dương 56 km/h
13:00 01/07/2026 14.10°N, 116.70°E 4,288 m Vực sâu đại dương 56 km/h
16:00 01/07/2026 14.50°N, 116.20°E 4,318 m Vực sâu đại dương 56 km/h
19:00 01/07/2026 16.70°N, 116.30°E 4,070 m Vực sâu đại dương 56 km/h
22:00 01/07/2026 17.10°N, 115.70°E 3,972 m Vực sâu đại dương 56 km/h
01:00 02/07/2026 17.20°N, 115.00°E 2,479 m Biển sâu 56 km/h
04:00 02/07/2026 17.50°N, 114.20°E 3,485 m Vực sâu đại dương 56 km/h
07:00 02/07/2026 17.50°N, 113.50°E 2,608 m Biển sâu 56 km/h
10:00 02/07/2026 17.80°N, 112.50°E 1,987 m Biển sâu 56 km/h
13:00 02/07/2026 17.90°N, 111.70°E 2,165 m Biển sâu 56 km/h
16:00 02/07/2026 17.60°N, 110.90°E 1,670 m Biển sâu 56 km/h
19:00 02/07/2026 17.10°N, 110.40°E 1,440 m Biển sâu 56 km/h
22:00 02/07/2026 16.90°N, 110.20°E 1,332 m Biển sâu 56 km/h
01:00 03/07/2026 17.50°N, 108.80°E 95 m Thềm lục địa 65 km/h
04:00 03/07/2026 17.50°N, 108.90°E 99 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 03/07/2026 17.70°N, 110.00°E 129 m Thềm lục địa 74 km/h
10:00 03/07/2026 17.90°N, 110.00°E 99 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 03/07/2026 18.10°N, 110.00°E 87 m Thềm lục địa 74 km/h
16:00 03/07/2026 18.30°N, 109.90°E 43 m Biển nông 74 km/h
19:00 03/07/2026 18.80°N, 109.30°E ▲ 272 m Trung du 74 km/h
22:00 03/07/2026 19.40°N, 109.10°E ▲ 31 m Đồng bằng cao 74 km/h
01:00 04/07/2026 19.70°N, 109.00°E 23 m Biển nông 74 km/h
04:00 04/07/2026 20.30°N, 109.00°E 36 m Biển nông 74 km/h
07:00 04/07/2026 20.30°N, 108.30°E 56 m Thềm lục địa 74 km/h
10:00 04/07/2026 20.40°N, 108.10°E 48 m Biển nông 74 km/h
13:00 04/07/2026 20.50°N, 107.90°E 45 m Biển nông 83 km/h
16:00 04/07/2026 20.70°N, 107.70°E 33 m Biển nông 83 km/h
19:00 04/07/2026 21.10°N, 107.60°E 9 m Rất nông ven bờ 93 km/h
22:00 04/07/2026 21.30°N, 107.80°E 12 m Rất nông ven bờ 93 km/h
01:00 05/07/2026 21.80°N, 107.80°E ▲ 655 m Đồi núi thấp 93 km/h
04:00 05/07/2026 21.90°N, 108.40°E ▲ 25 m Đồng bằng cao 93 km/h
07:00 05/07/2026 22.30°N, 107.90°E ▲ 165 m Trung du 83 km/h
10:00 05/07/2026 22.60°N, 107.90°E ▲ 161 m Trung du 83 km/h
13:00 05/07/2026 23.10°N, 108.70°E ▲ 515 m Đồi núi thấp 74 km/h
16:00 05/07/2026 23.30°N, 108.80°E ▲ 116 m Trung du 65 km/h
19:00 05/07/2026 23.90°N, 108.70°E ▲ 199 m Trung du 65 km/h
22:00 05/07/2026 24.10°N, 109.00°E ▲ 287 m Trung du 65 km/h
01:00 06/07/2026 25.00°N, 109.00°E ▲ 128 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 9–4,318 m (trung bình ~1,490 m); 50% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~9 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~76 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~56 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,777 m xuống ~12 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (23 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~233 m, nơi cao nhất ~946 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
29.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~36 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

52.6OHC trung bình (kJ/cm²)
76.2Cao nhất
29.3Thấp nhất
29.3Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
73 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 01/07/2026 13.70°N, 118.90°E — — 56 km/h
10:00 01/07/2026 14.20°N, 117.90°E — — 56 km/h
13:00 01/07/2026 14.10°N, 116.70°E — — 56 km/h
16:00 01/07/2026 14.50°N, 116.20°E 76.2 kJ/cm² 73 m 56 km/h
19:00 01/07/2026 16.70°N, 116.30°E — — 56 km/h
22:00 01/07/2026 17.10°N, 115.70°E — — 56 km/h
01:00 02/07/2026 17.20°N, 115.00°E — — 56 km/h
04:00 02/07/2026 17.50°N, 114.20°E — — 56 km/h
07:00 02/07/2026 17.50°N, 113.50°E 52.3 kJ/cm² 53 m 56 km/h
10:00 02/07/2026 17.80°N, 112.50°E — — 56 km/h
13:00 02/07/2026 17.90°N, 111.70°E — — 56 km/h
16:00 02/07/2026 17.60°N, 110.90°E — — 56 km/h
19:00 02/07/2026 17.10°N, 110.40°E — — 56 km/h
22:00 02/07/2026 16.90°N, 110.20°E — — 56 km/h
01:00 03/07/2026 17.50°N, 108.80°E — — 65 km/h
04:00 03/07/2026 17.50°N, 108.90°E — — 65 km/h
07:00 03/07/2026 17.70°N, 110.00°E — — 74 km/h
10:00 03/07/2026 17.90°N, 110.00°E — — 74 km/h
13:00 03/07/2026 18.10°N, 110.00°E 29.3 kJ/cm² 36 m 74 km/h
16:00 03/07/2026 18.30°N, 109.90°E — — 74 km/h
19:00 03/07/2026 18.80°N, 109.30°E — — 74 km/h
22:00 03/07/2026 19.40°N, 109.10°E — — 74 km/h
01:00 04/07/2026 19.70°N, 109.00°E — — 74 km/h
04:00 04/07/2026 20.30°N, 109.00°E — — 74 km/h
07:00 04/07/2026 20.30°N, 108.30°E — — 74 km/h
10:00 04/07/2026 20.40°N, 108.10°E — — 74 km/h
13:00 04/07/2026 20.50°N, 107.90°E — — 83 km/h
16:00 04/07/2026 20.70°N, 107.70°E — — 83 km/h
19:00 04/07/2026 21.10°N, 107.60°E — — 93 km/h
22:00 04/07/2026 21.30°N, 107.80°E — — 93 km/h
01:00 05/07/2026 21.80°N, 107.80°E — — 93 km/h
04:00 05/07/2026 21.90°N, 108.40°E — — 93 km/h
07:00 05/07/2026 22.30°N, 107.90°E — — 83 km/h
10:00 05/07/2026 22.60°N, 107.90°E — — 83 km/h
13:00 05/07/2026 23.10°N, 108.70°E — — 74 km/h
16:00 05/07/2026 23.30°N, 108.80°E — — 65 km/h
19:00 05/07/2026 23.90°N, 108.70°E — — 65 km/h
22:00 05/07/2026 24.10°N, 109.00°E — — 65 km/h
01:00 06/07/2026 25.00°N, 109.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 29.3–76.2 kJ/cm² (trung bình 52.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 67% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~29.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~36 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.0°C) nhưng OHC lại thấp (~29.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.27Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
91%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 03/07/2026 18.80°N, 109.30°E 0.27 m³/m³ (Ẩm) 30.2°C 74 km/h
22:00 03/07/2026 19.40°N, 109.10°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 30.8°C 74 km/h
01:00 05/07/2026 21.80°N, 107.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C 93 km/h
04:00 05/07/2026 21.90°N, 108.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C 93 km/h
07:00 05/07/2026 22.30°N, 107.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 83 km/h
10:00 05/07/2026 22.60°N, 107.90°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 83 km/h
13:00 05/07/2026 23.10°N, 108.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C 74 km/h
16:00 05/07/2026 23.30°N, 108.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C 65 km/h
19:00 05/07/2026 23.90°N, 108.70°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 65 km/h
22:00 05/07/2026 24.10°N, 109.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 65 km/h
01:00 06/07/2026 25.00°N, 109.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.27–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 91% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~93 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 389/278 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 222–333 km (TB ~310 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 24/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.4× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 03/07/2026
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h Lệch 3× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
16:00 05/07/2026
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 13:00 03/07/2026 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAYSAK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAYSAK (2026) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 01/07/2026. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 01:00 03/07/2026. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/31 của mùa bão 2026. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 06/07/2026. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2672 km trong 4 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~30.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,490 m (Bất lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~9 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~52.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~29.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~74 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 32.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
39 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 18:44 04/07/2026 5 giờ 17 phút
đến 00:02 05/07/2026
92→93 km/h max 93 km/h Cấp 10
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2020
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2008
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2002
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Siêu bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
RAMMASUN
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
WYNNE
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết