Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BANG-LANG (2026)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2026
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Gió giật Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 28/08/2026
17.7°N, 164.0°E 1004hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
04:00 28/08/2026
17.7°N, 164.2°E 1004hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
07:00 28/08/2026
18.2°N, 164.7°E 1004hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
10:00 28/08/2026
18.4°N, 165.1°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
13:00 28/08/2026
18.8°N, 165.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
16:00 28/08/2026
19.4°N, 165.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
19:00 28/08/2026
19.6°N, 165.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
22:00 28/08/2026
20.3°N, 166.6°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
01:00 29/08/2026
20.8°N, 167.1°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
04:00 29/08/2026
21.1°N, 167.5°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
07:00 29/08/2026
22.2°N, 167.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
10:00 29/08/2026
23.1°N, 167.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
13:00 29/08/2026
23.9°N, 168.1°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 29/08/2026
24.5°N, 168.6°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 29/08/2026
25.1°N, 169.1°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
22:00 29/08/2026
25.7°N, 169.2°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
01:00 30/08/2026
27.2°N, 169.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
148km/h
Cấp 13
Bão mạnh
04:00 30/08/2026
29.6°N, 168.7°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
07:00 30/08/2026
30.8°N, 168.0°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
10:00 30/08/2026
32.1°N, 167.4°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
13:00 30/08/2026
33.1°N, 167.4°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
16:00 30/08/2026
34.2°N, 166.9°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
19:00 30/08/2026
34.5°N, 166.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
22:00 30/08/2026
35.2°N, 165.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
01:00 31/08/2026
35.4°N, 165.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
04:00 31/08/2026
36.2°N, 165.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
07:00 31/08/2026
37.0°N, 166.0°E 1002hPa
K.xác định
--
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BANG-LANG · 2026
Số hiệu 202623 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 63 ngày trước (07:00 31/08/2026)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,453 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
3 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/30Mạnh nhất năm 2026Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 28/08/2026
17.70°N, 164.00°E
Áp thấp nhiệt đới 56 km/h 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 28/08/2026
18.40°N, 165.10°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/08/2026
23.90°N, 168.10°E
Bão rất mạnh 120 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 31/08/2026
37.00°N, 166.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 30 cơn bão mùa 2026
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
30kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 30 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 28/08/2026 → 07:00 29/08/2026
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
13hPa/12h
20hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 92 km/h).
31.4Tốc độ TB (km/h)
91.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.6873 ×10⁴ kt²
PDI: 2.3096 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.6873 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/30 về năng lượng trong mùa bão 2026.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.3096×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.8°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
24.9°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 28/08/2026 17.70°N, 164.00°E 29.7°C +3.2°C 56 km/h
04:00 28/08/2026 17.70°N, 164.20°E 29.7°C +3.2°C 56 km/h
07:00 28/08/2026 18.20°N, 164.70°E — Không có dữ liệu 56 km/h
10:00 28/08/2026 18.40°N, 165.10°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 28/08/2026 18.80°N, 165.30°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
16:00 28/08/2026 19.40°N, 165.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
19:00 28/08/2026 19.60°N, 165.80°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
22:00 28/08/2026 20.30°N, 166.60°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
01:00 29/08/2026 20.80°N, 167.10°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
04:00 29/08/2026 21.10°N, 167.50°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
07:00 29/08/2026 22.20°N, 167.90°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
10:00 29/08/2026 23.10°N, 167.90°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
13:00 29/08/2026 23.90°N, 168.10°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
16:00 29/08/2026 24.50°N, 168.60°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
19:00 29/08/2026 25.10°N, 169.10°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
22:00 29/08/2026 25.70°N, 169.20°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
01:00 30/08/2026 27.20°N, 169.40°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
04:00 30/08/2026 29.60°N, 168.70°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
07:00 30/08/2026 30.80°N, 168.00°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
10:00 30/08/2026 32.10°N, 167.40°E 26.1°C -0.4°C 93 km/h
13:00 30/08/2026 33.10°N, 167.40°E 26.0°C -0.5°C 93 km/h
16:00 30/08/2026 34.20°N, 166.90°E 25.8°C -0.7°C 93 km/h
19:00 30/08/2026 34.50°N, 166.30°E 25.6°C -0.9°C 83 km/h
22:00 30/08/2026 35.20°N, 165.90°E 25.5°C -1.0°C 83 km/h
01:00 31/08/2026 35.40°N, 165.90°E 25.5°C -1.0°C 74 km/h
04:00 31/08/2026 36.20°N, 165.60°E 25.4°C -1.1°C 65 km/h
07:00 31/08/2026 37.00°N, 166.00°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.9–29.9°C (trung bình 27.8°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.9°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,871 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,459 mĐộ sâu trung bình
6,318 mSâu nhất
1,442 mNông nhất
5,871 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 28/08/2026 17.70°N, 164.00°E 4,971 m Vực sâu đại dương 56 km/h
04:00 28/08/2026 17.70°N, 164.20°E 4,923 m Vực sâu đại dương 56 km/h
07:00 28/08/2026 18.20°N, 164.70°E 5,451 m Vực sâu đại dương 56 km/h
10:00 28/08/2026 18.40°N, 165.10°E 1,442 m Biển sâu 65 km/h
13:00 28/08/2026 18.80°N, 165.30°E 5,572 m Vực sâu đại dương 65 km/h
16:00 28/08/2026 19.40°N, 165.80°E 2,914 m Biển sâu 65 km/h
19:00 28/08/2026 19.60°N, 165.80°E 5,162 m Vực sâu đại dương 74 km/h
22:00 28/08/2026 20.30°N, 166.60°E 5,533 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 29/08/2026 20.80°N, 167.10°E 5,534 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 29/08/2026 21.10°N, 167.50°E 5,584 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 29/08/2026 22.20°N, 167.90°E 5,749 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 29/08/2026 23.10°N, 167.90°E 6,059 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 29/08/2026 23.90°N, 168.10°E 5,871 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 29/08/2026 24.50°N, 168.60°E 6,044 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 29/08/2026 25.10°N, 169.10°E 5,296 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 29/08/2026 25.70°N, 169.20°E 4,298 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 30/08/2026 27.20°N, 169.40°E 5,965 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 30/08/2026 29.60°N, 168.70°E 5,874 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 30/08/2026 30.80°N, 168.00°E 5,916 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 30/08/2026 32.10°N, 167.40°E 5,948 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 30/08/2026 33.10°N, 167.40°E 5,988 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 30/08/2026 34.20°N, 166.90°E 5,749 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/08/2026 34.50°N, 166.30°E 5,806 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 30/08/2026 35.20°N, 165.90°E 5,854 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/08/2026 35.40°N, 165.90°E 5,762 m Vực sâu đại dương 74 km/h
04:00 31/08/2026 36.20°N, 165.60°E 5,366 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 31/08/2026 37.00°N, 166.00°E 5,273 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,442–6,318 m (trung bình ~5,459 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,871 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
33.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~39 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

35.3OHC trung bình (kJ/cm²)
86.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
33.3Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
38 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
84 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 28/08/2026 17.70°N, 164.00°E 86.6 kJ/cm² 84 m 56 km/h
04:00 28/08/2026 17.70°N, 164.20°E 86.6 kJ/cm² 84 m 56 km/h
07:00 28/08/2026 18.20°N, 164.70°E 82.6 kJ/cm² 81 m 56 km/h
10:00 28/08/2026 18.40°N, 165.10°E 78.6 kJ/cm² 77 m 65 km/h
13:00 28/08/2026 18.80°N, 165.30°E 75.1 kJ/cm² 74 m 65 km/h
16:00 28/08/2026 19.40°N, 165.80°E 68.7 kJ/cm² 68 m 65 km/h
19:00 28/08/2026 19.60°N, 165.80°E 68.7 kJ/cm² 68 m 74 km/h
22:00 28/08/2026 20.30°N, 166.60°E 62.4 kJ/cm² 63 m 83 km/h
01:00 29/08/2026 20.80°N, 167.10°E 55.7 kJ/cm² 57 m 93 km/h
04:00 29/08/2026 21.10°N, 167.50°E 52.5 kJ/cm² 54 m 93 km/h
07:00 29/08/2026 22.20°N, 167.90°E 43.9 kJ/cm² 47 m 111 km/h
10:00 29/08/2026 23.10°N, 167.90°E 37.7 kJ/cm² 42 m 111 km/h
13:00 29/08/2026 23.90°N, 168.10°E 33.3 kJ/cm² 39 m 120 km/h
16:00 29/08/2026 24.50°N, 168.60°E 31.0 kJ/cm² 38 m 120 km/h
19:00 29/08/2026 25.10°N, 169.10°E 29.2 kJ/cm² 39 m 111 km/h
22:00 29/08/2026 25.70°N, 169.20°E 27.7 kJ/cm² 38 m 111 km/h
01:00 30/08/2026 27.20°N, 169.40°E 22.5 kJ/cm² 35 m 102 km/h
04:00 30/08/2026 29.60°N, 168.70°E 8.2 kJ/cm² 25 m 93 km/h
07:00 30/08/2026 30.80°N, 168.00°E 1.5 kJ/cm² 16 m 93 km/h
10:00 30/08/2026 32.10°N, 167.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 30/08/2026 33.10°N, 167.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
16:00 30/08/2026 34.20°N, 166.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 30/08/2026 34.50°N, 166.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
22:00 30/08/2026 35.20°N, 165.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 31/08/2026 35.40°N, 165.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
04:00 31/08/2026 36.20°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 31/08/2026 37.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–86.6 kJ/cm² (trung bình 35.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~38 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~33.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~39 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 86.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~64.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–222 km (TB ~188 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 93/56 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 56–74 km (TB ~61 km) · 7 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 23/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 29/08/2026
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 29/08/2026
Trường gió lệch nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 31/08/2026
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 222 km (~120 hải lý, đường kính ~444 km) vào 01:00 29/08/2026 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 7 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–74 km (trung bình ~61 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BANG-LANG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BANG-LANG (2026) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 28/08/2026. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 10:00 28/08/2026. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/30 của mùa bão 2026. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 31/08/2026. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2453 km trong 3 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 30 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,459 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,871 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~35.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~33.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên BANG-LANG trong cơ sở dữ liệu.
LEKIMA
Bão mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MORT
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
KULAP
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết