Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RITA (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 18/10/1978
10.5°N, 175.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/1978
10.5°N, 174.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/10/1978
10.6°N, 173.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/10/1978
10.7°N, 172.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/10/1978
11.0°N, 171.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/10/1978
11.0°N, 170.0°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/1978
11.2°N, 168.8°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/10/1978
11.3°N, 167.3°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/10/1978
11.5°N, 165.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/10/1978
11.7°N, 164.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/10/1978
11.7°N, 162.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/10/1978
11.7°N, 161.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/1978
11.5°N, 159.5°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/10/1978
11.4°N, 158.2°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/10/1978
11.4°N, 156.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 21/10/1978
11.3°N, 155.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 22/10/1978
11.2°N, 154.6°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 22/10/1978
11.3°N, 153.5°E 915hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 22/10/1978
11.4°N, 152.3°E 910hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 22/10/1978
11.6°N, 151.3°E 905hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 23/10/1978
11.7°N, 149.9°E 895hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 23/10/1978
11.7°N, 148.5°E 885hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 23/10/1978
11.8°N, 147.1°E 885hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 23/10/1978
12.0°N, 145.6°E 885hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 24/10/1978
12.0°N, 143.6°E 895hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 24/10/1978
12.0°N, 141.8°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 24/10/1978
12.3°N, 139.9°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 24/10/1978
12.4°N, 137.8°E 895hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 25/10/1978
12.7°N, 135.3°E 890hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 25/10/1978
12.8°N, 133.1°E 885hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 25/10/1978
12.8°N, 131.0°E 880hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 25/10/1978
13.3°N, 128.9°E 885hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 26/10/1978
13.8°N, 127.0°E 890hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 26/10/1978
14.0°N, 125.2°E 895hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 26/10/1978
14.3°N, 123.7°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 26/10/1978
14.7°N, 122.6°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 27/10/1978
15.3°N, 121.0°E 945hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/10/1978
16.1°N, 119.8°E 975hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 27/10/1978
16.7°N, 118.2°E 980hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/10/1978
16.9°N, 117.4°E 985hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/10/1978
17.1°N, 116.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/10/1978
16.9°N, 115.5°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/10/1978
16.6°N, 115.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/10/1978
16.1°N, 114.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/10/1978
15.8°N, 114.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 29/10/1978
15.3°N, 114.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/10/1978
14.7°N, 113.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/10/1978
14.0°N, 112.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/10/1978
13.0°N, 111.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/10/1978
12.0°N, 110.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/10/1978
12.0°N, 108.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RITA · 1978
Số hiệu 197826 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 17536 ngày trước (13:00 30/10/1978)
222 km/hGió đỉnh (~120 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
880 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,546 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 18/10/1978
10.50°N, 175.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/10/1978
10.50°N, 174.50°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 25/10/1978
12.80°N, 131.00°E
Siêu bão 222 km/h 880 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 30/10/1978
12.00°N, 108.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
11 giờThời gian trên đất
~196 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:25 26/10/1978
~196 km/h (~106 kt) · 921 hPa
Siêu bão · 14.94, 121.95
19 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:45 26/10/1978
~195 km/h (~105 kt) · 923 hPa
Siêu bão · 14.98, 121.86
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~196 km/h (~106 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:12 26/10/1978
~191 km/h (~103 kt) · 933 hPa
Siêu bão · 15.12, 121.48
7 giờ 47 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:00 27/10/1978
~157 km/h (~85 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 16.1, 119.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~191 km/h (~103 kt) Suy yếu khi qua đất: −34 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
10:05 30/10/1978
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 12, 109.23
2 giờ 54 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 18/10/1978 → 07:00 18/10/1978
Mức sụt áp tối đa
19hPa/6h
34hPa/12h
36hPa/24h
61hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 36 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
25.2Tốc độ TB (km/h)
45.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 44.588 ×10⁴ kt²
PDI: 49.9693 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 44.588 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/30 về năng lượng trong mùa bão 1978 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 15.4% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 4.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại49.9693×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,776 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,262 mĐộ sâu trung bình
6,604 mSâu nhất
34 mNông nhất
5,776 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
138 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
146 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 547 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 1,549 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 18/10/1978 10.50°N, 175.00°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/10/1978 10.50°N, 174.50°E 5,545 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 18/10/1978 10.60°N, 173.30°E 5,422 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 18/10/1978 10.70°N, 172.20°E 5,038 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 19/10/1978 11.00°N, 171.10°E 4,778 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 19/10/1978 11.00°N, 170.00°E 3,331 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/10/1978 11.20°N, 168.80°E 4,570 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 19/10/1978 11.30°N, 167.30°E 3,147 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 20/10/1978 11.50°N, 165.80°E 4,190 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 20/10/1978 11.70°N, 164.30°E 4,866 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 20/10/1978 11.70°N, 162.70°E 5,288 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 20/10/1978 11.70°N, 161.00°E 5,479 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 21/10/1978 11.50°N, 159.50°E 5,653 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/10/1978 11.40°N, 158.20°E 5,724 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 21/10/1978 11.40°N, 156.80°E 5,169 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 21/10/1978 11.30°N, 155.70°E 5,809 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 22/10/1978 11.20°N, 154.60°E 5,816 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 22/10/1978 11.30°N, 153.50°E 5,862 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 22/10/1978 11.40°N, 152.30°E 5,869 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 22/10/1978 11.60°N, 151.30°E 5,889 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 23/10/1978 11.70°N, 149.90°E 5,894 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 23/10/1978 11.70°N, 148.50°E 5,762 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 23/10/1978 11.80°N, 147.10°E 5,558 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 23/10/1978 12.00°N, 145.60°E 6,604 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 24/10/1978 12.00°N, 143.60°E 4,147 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 24/10/1978 12.00°N, 141.80°E 2,904 m Biển sâu 204 km/h
13:00 24/10/1978 12.30°N, 139.90°E 3,176 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 24/10/1978 12.40°N, 137.80°E 5,304 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 25/10/1978 12.70°N, 135.30°E 4,868 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 25/10/1978 12.80°N, 133.10°E 5,889 m Vực sâu đại dương 222 km/h
13:00 25/10/1978 12.80°N, 131.00°E 5,776 m Vực sâu đại dương 222 km/h
19:00 25/10/1978 13.30°N, 128.90°E 5,648 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 26/10/1978 13.80°N, 127.00°E 4,800 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 26/10/1978 14.00°N, 125.20°E 6,290 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 26/10/1978 14.30°N, 123.70°E 65 m Thềm lục địa 204 km/h
19:00 26/10/1978 14.70°N, 122.60°E 50 m Thềm lục địa 204 km/h
01:00 27/10/1978 15.30°N, 121.00°E ▲ 33 m Đồng bằng cao 185 km/h
07:00 27/10/1978 16.10°N, 119.80°E ▲ 59 m Đồng bằng cao 157 km/h
13:00 27/10/1978 16.70°N, 118.20°E 3,990 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 27/10/1978 16.90°N, 117.40°E 3,981 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 28/10/1978 17.10°N, 116.40°E 4,008 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 28/10/1978 16.90°N, 115.50°E 3,013 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 28/10/1978 16.60°N, 115.10°E 1,606 m Biển sâu 93 km/h
19:00 28/10/1978 16.10°N, 114.80°E 34 m Biển nông 93 km/h
01:00 29/10/1978 15.80°N, 114.30°E 78 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 29/10/1978 15.30°N, 114.00°E 3,143 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 29/10/1978 14.70°N, 113.00°E 2,229 m Biển sâu 74 km/h
19:00 29/10/1978 14.00°N, 112.00°E 1,978 m Biển sâu 65 km/h
01:00 30/10/1978 13.00°N, 111.00°E 2,861 m Biển sâu KXĐ
07:00 30/10/1978 12.00°N, 110.00°E 1,885 m Biển sâu KXĐ
13:00 30/10/1978 12.00°N, 108.50°E ▲ 1,549 m Núi cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 34–6,604 m (trung bình ~4,262 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,776 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~146 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~138 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~547 m, nơi cao nhất ~1,549 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.46Cao nhất
0.34Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 27/10/1978 15.30°N, 121.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C 185 km/h
07:00 27/10/1978 16.10°N, 119.80°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 28.0°C 157 km/h
13:00 30/10/1978 12.00°N, 108.50°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.34–0.46 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~185 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

63%Trung bình 42–90%Dao động 55%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.7m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.2TB (m/s) 2.7–18.8Dao động 70%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 18/10/1978 10.50°N, 175.00°E 42% 6.4 m/s KXĐ
07:00 18/10/1978 10.50°N, 174.50°E 42% 4.9 m/s 74 km/h
19:00 18/10/1978 10.70°N, 172.20°E 45% 4.8 m/s 65 km/h
13:00 19/10/1978 11.20°N, 168.80°E 58% 9.2 m/s 93 km/h
07:00 20/10/1978 11.70°N, 164.30°E 52% 6.7 m/s 130 km/h
01:00 21/10/1978 11.50°N, 159.50°E 53% 11.3 m/s 130 km/h
19:00 21/10/1978 11.30°N, 155.70°E 53% 12.0 m/s 167 km/h
13:00 22/10/1978 11.40°N, 152.30°E 53% 10.7 m/s 185 km/h
07:00 23/10/1978 11.70°N, 148.50°E 64% 5.9 m/s 204 km/h
01:00 24/10/1978 12.00°N, 143.60°E 57% 5.9 m/s 204 km/h
13:00 24/10/1978 12.30°N, 139.90°E 64% 3.9 m/s 204 km/h
07:00 25/10/1978 12.80°N, 133.10°E 70% 7.3 m/s 222 km/h
13:00 25/10/1978 12.80°N, 131.00°E 82% 2.7 m/s 222 km/h
01:00 26/10/1978 13.80°N, 127.00°E 72% 6.4 m/s 204 km/h
19:00 26/10/1978 14.70°N, 122.60°E 66% 5.2 m/s 204 km/h
13:00 27/10/1978 16.70°N, 118.20°E 61% 11.8 m/s 148 km/h
07:00 28/10/1978 16.90°N, 115.50°E 82% 9.5 m/s 102 km/h
01:00 29/10/1978 15.80°N, 114.30°E 68% 18.8 m/s 83 km/h
19:00 29/10/1978 14.00°N, 112.00°E 80% 11.6 m/s 65 km/h
13:00 30/10/1978 12.00°N, 108.50°E 90% 9.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–90% (trung bình 63%); 55% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–18.8 m/s (trung bình 8.2 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (82%) và đứt gió thấp (2.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 165°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~257°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 18/10/1978 10.50°N, 175.00°E 24.3 km/h · tây bắc 9.1 km/h · tây 59°
07:00 18/10/1978 10.50°N, 174.50°E 27.7 km/h · tây bắc 21.9 km/h · tây 30°
19:00 18/10/1978 10.70°N, 172.20°E 27.5 km/h · tây 20.8 km/h · tây 1°
13:00 19/10/1978 11.20°N, 168.80°E 15.3 km/h · tây 27.3 km/h · tây 9°
07:00 20/10/1978 11.70°N, 164.30°E 26.8 km/h · tây 29.0 km/h · tây 9°
01:00 21/10/1978 11.50°N, 159.50°E 40.6 km/h · tây 23.7 km/h · tây 15°
19:00 21/10/1978 11.30°N, 155.70°E 26.1 km/h · tây 20.1 km/h · tây 15°
13:00 22/10/1978 11.40°N, 152.30°E 21.9 km/h · tây 18.5 km/h · tây 20°
07:00 23/10/1978 11.70°N, 148.50°E 27.5 km/h · tây nam 25.5 km/h · tây 34°
01:00 24/10/1978 12.00°N, 143.60°E 65.1 km/h · tây nam 32.6 km/h · tây 34°
13:00 24/10/1978 12.30°N, 139.90°E 52.7 km/h · tây 38.1 km/h · tây 14°
07:00 25/10/1978 12.80°N, 133.10°E 60.2 km/h · tây nam 38.0 km/h · tây 29°
13:00 25/10/1978 12.80°N, 131.00°E 55.7 km/h · tây nam 39.0 km/h · tây 46°
01:00 26/10/1978 13.80°N, 127.00°E 71.0 km/h · tây 32.6 km/h · tây 13°
19:00 26/10/1978 14.70°N, 122.60°E 43.9 km/h · tây 30.7 km/h · tây 25°
13:00 27/10/1978 16.70°N, 118.20°E 39.8 km/h · tây 14.7 km/h · tây 37°
07:00 28/10/1978 16.90°N, 115.50°E 32.3 km/h · tây nam 9.0 km/h · tây nam 10°
01:00 29/10/1978 15.80°N, 114.30°E 5.6 km/h · bắc 10.7 km/h · tây nam 165°
19:00 29/10/1978 14.00°N, 112.00°E 19.6 km/h · tây 25.8 km/h · tây nam 53°
13:00 30/10/1978 12.00°N, 108.50°E 29.9 km/h · tây 27.2 km/h · tây 16°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~165°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~53° quanh 07:00 28/10/1978) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~6°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
394km bán kính
Đường kính ~787 km · trục lớn/nhỏ 463/324 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–394 km (TB ~250 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–232 km (TB ~126 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 47/51 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 394 km ĐK 787 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.43× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 25/10/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 222 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 25/10/1978
Trường gió lệch nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 93 km/h Lệch 3× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 19/10/1978
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 28/10/1978
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.4× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 20/10/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 394 km (~213 hải lý, đường kính ~787 km) vào 01:00 25/10/1978 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.43), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–232 km (trung bình ~126 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RITA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RITA (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 18/10/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 18/10/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 222 km/h (~120 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 880 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 30/10/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7546 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.2 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,262 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,776 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~196 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~195 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 11 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
51 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Khánh Hòa 10:04 30/10/1978 2 giờ 11 phút
đến 12:16 30/10/1978
→ ??? Cấp ???
2 Lâm Đồng 12:20 30/10/1978 39 phút
đến 13:00 30/10/1978
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
MAC
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
YURI
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
TILDA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
YANYAN
Bão Năm 2003
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HALONG
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết