Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NADINE (1962)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1962
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 06/12/1962
7.0°N, 140.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/12/1962
8.0°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/12/1962
9.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/12/1962
10.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/12/1962
11.0°N, 142.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/12/1962
12.1°N, 143.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/12/1962
12.6°N, 142.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/12/1962
12.9°N, 142.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/12/1962
13.3°N, 143.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/12/1962
13.5°N, 143.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/12/1962
14.3°N, 144.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/12/1962
15.1°N, 145.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/12/1962
16.3°N, 147.3°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/12/1962
17.7°N, 148.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/12/1962
20.2°N, 150.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/12/1962
22.4°N, 152.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/12/1962
24.0°N, 155.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/12/1962
26.6°N, 157.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/12/1962
30.2°N, 161.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/12/1962
31.4°N, 164.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/12/1962
32.0°N, 167.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/12/1962
33.5°N, 171.0°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/12/1962
35.0°N, 174.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/12/1962
35.0°N, 178.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/12/1962
34.0°N, 183.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NADINE · 1962
Số hiệu 196230 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23337 ngày trước (02:00 12/12/1962)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
974 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,662 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#30/30Mạnh nhất năm 1962Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 06/12/1962
7.00°N, 140.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 11/12/1962
33.50°N, 171.00°E
Vùng áp thấp 974 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 12/12/1962
34.00°N, 183.00°E
Vùng áp thấp 976 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#30 trên tổng 30 cơn bão mùa 1962
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
6hPa/12h
10hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 90 km/h).
39.3Tốc độ TB (km/h)
89.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 58–99%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

42.5m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

22.0TB (m/s) 2.6–71.7Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 06/12/1962 7.00°N, 140.50°E 77% 3.8 m/s KXĐ
08:00 06/12/1962 8.00°N, 141.00°E 72% 6.9 m/s KXĐ
20:00 06/12/1962 10.00°N, 142.00°E 61% 10.3 m/s KXĐ
02:00 07/12/1962 11.00°N, 142.70°E 58% 10.3 m/s KXĐ
14:00 07/12/1962 12.60°N, 142.60°E 70% 5.2 m/s KXĐ
20:00 07/12/1962 12.90°N, 142.90°E 67% 3.7 m/s KXĐ
02:00 08/12/1962 13.30°N, 143.20°E 66% 4.4 m/s KXĐ
14:00 08/12/1962 14.30°N, 144.60°E 58% 5.2 m/s KXĐ
20:00 08/12/1962 15.10°N, 145.90°E 62% 2.6 m/s KXĐ
08:00 09/12/1962 17.70°N, 148.60°E 65% 9.0 m/s KXĐ
14:00 09/12/1962 20.20°N, 150.40°E 74% 6.9 m/s KXĐ
02:00 10/12/1962 24.00°N, 155.00°E 97% 18.7 m/s KXĐ
08:00 10/12/1962 26.60°N, 157.80°E 96% 30.0 m/s KXĐ
14:00 10/12/1962 30.20°N, 161.50°E 99% 44.2 m/s KXĐ
02:00 11/12/1962 32.00°N, 167.00°E 98% 53.4 m/s KXĐ
08:00 11/12/1962 33.50°N, 171.00°E 86% 42.5 m/s KXĐ
20:00 11/12/1962 35.00°N, 178.00°E 95% 71.7 m/s KXĐ
02:00 12/12/1962 34.00°N, 183.00°E 98% 66.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–99% (trung bình 78%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–71.7 m/s (trung bình 22.0 m/s ≈ 43 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (42.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 90°

Tốc độ dẫn đường vs thực

58 / 43 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~38°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 06/12/1962 7.00°N, 140.50°E 22.8 km/h · tây bắc 20.7 km/h · đông bắc 90°
08:00 06/12/1962 8.00°N, 141.00°E 18.8 km/h · tây bắc 26.1 km/h · đông bắc 85°
20:00 06/12/1962 10.00°N, 142.00°E 29.8 km/h · bắc 22.5 km/h · đông bắc 55°
02:00 07/12/1962 11.00°N, 142.70°E 24.9 km/h · bắc 22.3 km/h · đông bắc 42°
14:00 07/12/1962 12.60°N, 142.60°E 30.7 km/h · bắc 7.8 km/h · đông bắc 57°
20:00 07/12/1962 12.90°N, 142.90°E 29.1 km/h · bắc 9.2 km/h · đông bắc 18°
02:00 08/12/1962 13.30°N, 143.20°E 21.5 km/h · đông bắc 8.1 km/h · đông bắc 39°
14:00 08/12/1962 14.30°N, 144.60°E 35.5 km/h · tây bắc 27.6 km/h · đông bắc 80°
20:00 08/12/1962 15.10°N, 145.90°E 28.3 km/h · bắc 33.4 km/h · đông bắc 70°
08:00 09/12/1962 17.70°N, 148.60°E 19.0 km/h · bắc 56.1 km/h · đông bắc 28°
14:00 09/12/1962 20.20°N, 150.40°E 60.1 km/h · đông bắc 54.6 km/h · đông bắc 8°
02:00 10/12/1962 24.00°N, 155.00°E 93.5 km/h · đông bắc 67.2 km/h · đông bắc 6°
08:00 10/12/1962 26.60°N, 157.80°E 96.7 km/h · đông bắc 89.9 km/h · đông bắc 14°
14:00 10/12/1962 30.20°N, 161.50°E 101.4 km/h · đông bắc 45.6 km/h · đông bắc 18°
02:00 11/12/1962 32.00°N, 167.00°E 110.0 km/h · đông bắc 68.3 km/h · đông bắc 20°
08:00 11/12/1962 33.50°N, 171.00°E 118.2 km/h · đông bắc 53.7 km/h · đông bắc 2°
20:00 11/12/1962 35.00°N, 178.00°E 100.5 km/h · đông bắc 78.6 km/h · đông 43°
02:00 12/12/1962 34.00°N, 183.00°E 109.4 km/h · đông bắc 78.6 km/h · đông 36°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~58 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~43 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~90°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~44° quanh 20:00 11/12/1962) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~3°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NADINE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NADINE (1962) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 06/12/1962. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 974 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 30/30 của mùa bão 1962. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 12/12/1962. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5662 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~39 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~22.0 m/s (Rất bất lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SOULIK
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
JUNE
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAWAR
Siêu bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết