Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HARRIET (1971)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1971
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 30/06/1971
7.5°N, 136.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/06/1971
7.8°N, 135.3°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/06/1971
8.3°N, 134.3°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/07/1971
8.7°N, 133.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/07/1971
9.2°N, 132.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/07/1971
9.5°N, 132.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/07/1971
9.8°N, 131.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/07/1971
10.0°N, 130.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/07/1971
10.2°N, 129.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/07/1971
10.3°N, 128.7°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/07/1971
10.5°N, 128.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/07/1971
10.6°N, 127.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/07/1971
11.0°N, 126.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/07/1971
11.8°N, 124.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/07/1971
12.5°N, 122.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/07/1971
12.9°N, 121.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/07/1971
13.5°N, 119.7°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/07/1971
14.4°N, 118.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/07/1971
14.9°N, 116.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/07/1971
15.2°N, 114.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/07/1971
15.5°N, 113.4°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/07/1971
15.9°N, 112.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/07/1971
16.2°N, 111.1°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/07/1971
16.5°N, 109.5°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/07/1971
16.7°N, 108.8°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/07/1971
16.8°N, 107.8°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/07/1971
16.9°N, 107.2°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/07/1971
17.0°N, 106.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/07/1971
17.2°N, 106.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/07/1971
17.4°N, 105.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/07/1971
17.8°N, 103.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/07/1971
18.0°N, 102.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/07/1971
18.0°N, 102.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HARRIET · 1971
Số hiệu 197112 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)
925 hPaÁp suất thấp nhất
3,917 kmQuãng đường
8 ngày 0 giờThời gian hoạt động
#12/36Mạnh nhất năm 1971
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ OpenStreetMap · Nominatim
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 30/06/1971
7.50°N, 136.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Tam Sa, Quận Tây Sa, Hải Nam
20:00 05/07/1971
16.20°N, 111.10°E
Áp thấp nhiệt đới 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
อำเภอปากชม, Loei (tỉnh), Thái Lan
08:00 08/07/1971
18.00°N, 102.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
42.3 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Eastern Samar, Eastern Visayas, Philippines
08:52 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.12, 125.71
2 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Samar, Eastern Visayas, Philippines
11:00 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.4, 125
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biliran, Eastern Visayas, Philippines
12:15 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.57, 124.58
37 phút
Khi trở ra biển
Biliran, Eastern Visayas, Philippines
12:52 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.65, 124.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Masbate, Bicol Region, Philippines
13:52 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.78, 124.04
0 phút
Khi trở ra biển
Masbate, Bicol Region, Philippines
13:52 03/07/1971
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 11.78, 124.04
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Masbate, Bicol Region, Philippines
16:45 03/07/1971
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 12.12, 123.31
19 phút
Khi trở ra biển
Masbate, Bicol Region, Philippines
17:04 03/07/1971
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 12.16, 123.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Cajidiocan, Romblon, Mimaropa
19:21 03/07/1971
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 12.42, 122.66
29 phút
Khi trở ra biển
Magdiwang, Romblon, Mimaropa
19:50 03/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.48, 122.54
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Romblon, Mimaropa, Philippines
20:52 03/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.56, 122.28
0 phút
Khi trở ra biển
Romblon, Mimaropa, Philippines
20:52 03/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.56, 122.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
San Agustin, Romblon, Mimaropa
21:35 03/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.61, 122.1
10 phút
Khi trở ra biển
Calatrava, Romblon, Mimaropa
21:45 03/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.62, 122.06
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
Oriental Mindoro, Mimaropa, Philippines
00:03 04/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 12.77, 121.49
3 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
Santa Cruz, Occidental Mindoro, Mimaropa
03:07 04/07/1971
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 13.01, 120.76
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
9Lần đổ bộ 9 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
20:32 06/07/1971
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 16.91, 107.15
1 ngày 11 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 36 cơn bão mùa 1971
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội.
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 39 km/h).
20.4Tốc độ TB (km/h)
39.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.01×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh:
Đường kính vùng bão:
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 50–96%Dao động 77%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

19.2m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

8.7TB (m/s) 1.7–19.2Dao động 69%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 30/06/1971 7.50°N, 136.30°E 82% 4.7 m/s KXĐ
02:00 01/07/1971 8.70°N, 133.40°E 67% 4.4 m/s KXĐ
20:00 01/07/1971 9.80°N, 131.20°E 59% 6.0 m/s KXĐ
14:00 02/07/1971 10.30°N, 128.70°E 51% 6.4 m/s KXĐ
08:00 03/07/1971 11.00°N, 126.00°E 50% 4.2 m/s KXĐ
02:00 04/07/1971 12.90°N, 121.00°E 68% 8.8 m/s KXĐ
14:00 04/07/1971 14.40°N, 118.10°E 75% 7.8 m/s KXĐ
08:00 05/07/1971 15.50°N, 113.40°E 96% 11.6 m/s KXĐ
20:00 05/07/1971 16.20°N, 111.10°E 74% 19.2 m/s KXĐ
02:00 06/07/1971 16.50°N, 109.50°E 73% 1.7 m/s KXĐ
20:00 06/07/1971 16.90°N, 107.20°E 75% 8.4 m/s KXĐ
14:00 07/07/1971 17.40°N, 105.30°E 87% 15.4 m/s KXĐ
08:00 08/07/1971 18.00°N, 102.00°E 78% 15.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–96% (trung bình 72%); 77% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–19.2 m/s (trung bình 8.7 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (19.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: ERA5 reanalysis (0.25°, dữ liệu giờ) · Open-Meteo Archive API. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HARRIET
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Bão HARRIET (1971) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 30/06/1971. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Tam Sa, Quận Tây Sa, Hải Nam với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/36 của mùa bão 1971. Bão được ghi nhận lần cuối tại อำเภอปากชม, Loei (tỉnh), Thái Lan lúc 08:00 08/07/1971. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3917 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.7 m/s (Rất bất lợi). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại Eastern Samar, Eastern Visayas, Philippines với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 42.3 giờ.
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin thiệt hại
Thống kê tổn thất về người và tài sản do cơn bão gây ra
Thiệt hại
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
Các tỉnh/thành mà tâm bão đi qua trực tiếp
Danh sách địa phương có tâm bão quét qua kèm thông số ước tính
1 tỉnh/thành
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
33 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Trị 20:00 06/07/1971 11 giờ 30 phút
đến 07:30 07/07/1971
??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
Các cơn bão cùng tên trong lịch sử
Những cơn bão khác từng mang tên HARRIET qua các năm
8 cơn bão
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 953hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
Các cơn bão hoạt động cùng thời kỳ
Những cơn bão khác cùng tồn tại trong khoảng thời gian HARRIET hoạt động
Cùng thời kỳ
Có thể bạn quan tâm
Một số cơn bão khác trong cơ sở dữ liệu
Gợi ý
SEPAT
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MARGE
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PAGE
Siêu bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
HAL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FUNG-WONG
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
BOPHA
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết