Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RUTH (1983)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1983
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 21/11/1983
8.0°N, 147.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/11/1983
8.3°N, 146.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/11/1983
8.5°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/11/1983
8.5°N, 145.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/11/1983
8.5°N, 144.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/11/1983
8.9°N, 142.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/11/1983
9.0°N, 142.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/11/1983
9.0°N, 141.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/11/1983
9.0°N, 141.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/11/1983
9.0°N, 140.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/11/1983
9.0°N, 140.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/11/1983
9.0°N, 139.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/11/1983
9.0°N, 139.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/11/1983
9.0°N, 138.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/11/1983
9.0°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/11/1983
9.0°N, 137.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/11/1983
9.4°N, 136.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/11/1983
10.0°N, 135.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/11/1983
11.0°N, 134.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/11/1983
12.0°N, 133.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/11/1983
13.0°N, 132.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/11/1983
14.0°N, 132.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/11/1983
15.0°N, 131.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/11/1983
15.7°N, 131.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/11/1983
16.2°N, 130.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/11/1983
16.5°N, 130.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/11/1983
17.0°N, 129.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/11/1983
17.3°N, 128.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/11/1983
17.8°N, 128.3°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/11/1983
18.1°N, 127.8°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/11/1983
18.2°N, 127.1°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/11/1983
18.2°N, 126.8°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 29/11/1983
18.4°N, 126.5°E 1002hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 29/11/1983
18.5°N, 126.2°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/11/1983
18.6°N, 125.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/11/1983
18.5°N, 125.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/11/1983
18.1°N, 125.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RUTH · 1983
Số hiệu 198321 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 15678 ngày trước (13:00 30/11/1983)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,934 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/23Mạnh nhất năm 1983Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/11/1983
8.00°N, 147.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 28/11/1983
17.30°N, 128.60°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 28/11/1983
18.10°N, 127.80°E
Bão mạnh 93 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 30/11/1983
18.10°N, 125.40°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 23 cơn bão mùa 1983
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 27/11/1983 → 13:00 28/11/1983
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
10hPa/12h
14hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
13.6Tốc độ TB (km/h)
26Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.8665 ×10⁴ kt²
PDI: 0.9822 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.8665 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/23 về năng lượng trong mùa bão 1983.
  • Chiếm 0.8% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.84 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.9822×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.2°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
25.7°CThấp nhất
26.5°CTại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 21/11/1983 8.00°N, 147.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 21/11/1983 8.30°N, 146.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 22/11/1983 8.50°N, 146.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 22/11/1983 8.50°N, 145.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 22/11/1983 8.50°N, 144.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 22/11/1983 8.90°N, 142.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 23/11/1983 9.00°N, 142.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 23/11/1983 9.00°N, 141.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 23/11/1983 9.00°N, 141.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 23/11/1983 9.00°N, 140.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 24/11/1983 9.00°N, 140.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 24/11/1983 9.00°N, 139.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 24/11/1983 9.00°N, 139.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
19:00 24/11/1983 9.00°N, 138.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 25/11/1983 9.00°N, 138.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 25/11/1983 9.00°N, 137.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 25/11/1983 9.40°N, 136.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 25/11/1983 10.00°N, 135.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 26/11/1983 11.00°N, 134.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 26/11/1983 12.00°N, 133.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 26/11/1983 13.00°N, 132.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 26/11/1983 14.00°N, 132.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 27/11/1983 15.00°N, 131.40°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 27/11/1983 15.70°N, 131.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 27/11/1983 16.20°N, 130.60°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 27/11/1983 16.50°N, 130.00°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
01:00 28/11/1983 17.00°N, 129.30°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
07:00 28/11/1983 17.30°N, 128.60°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 28/11/1983 17.80°N, 128.30°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
19:00 28/11/1983 18.10°N, 127.80°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
01:00 29/11/1983 18.20°N, 127.10°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
07:00 29/11/1983 18.20°N, 126.80°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
13:00 29/11/1983 18.40°N, 126.50°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
19:00 29/11/1983 18.50°N, 126.20°E 26.1°C -0.4°C 65 km/h
01:00 30/11/1983 18.60°N, 125.90°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
07:00 30/11/1983 18.50°N, 125.60°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
13:00 30/11/1983 18.10°N, 125.40°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.7–29.9°C (trung bình 28.2°C); 89% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.8°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,477 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,270 mĐộ sâu trung bình
6,752 mSâu nhất
130 mNông nhất
5,477 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
16 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 21/11/1983 8.00°N, 147.50°E 2,207 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/11/1983 8.30°N, 146.80°E 3,191 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/11/1983 8.50°N, 146.00°E 3,021 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/11/1983 8.50°N, 145.00°E 2,628 m Biển sâu KXĐ
13:00 22/11/1983 8.50°N, 144.00°E 3,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/11/1983 8.90°N, 142.90°E 2,716 m Biển sâu KXĐ
01:00 23/11/1983 9.00°N, 142.00°E 2,400 m Biển sâu KXĐ
07:00 23/11/1983 9.00°N, 141.50°E 1,629 m Biển sâu KXĐ
13:00 23/11/1983 9.00°N, 141.00°E 2,320 m Biển sâu KXĐ
19:00 23/11/1983 9.00°N, 140.50°E 3,011 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/11/1983 9.00°N, 140.00°E 3,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/11/1983 9.00°N, 139.50°E 4,036 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/11/1983 9.00°N, 139.00°E 3,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/11/1983 9.00°N, 138.50°E 3,819 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/11/1983 9.00°N, 138.00°E 3,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/11/1983 9.00°N, 137.00°E 3,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/11/1983 9.40°N, 136.00°E 2,542 m Biển sâu KXĐ
19:00 25/11/1983 10.00°N, 135.00°E 4,322 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/11/1983 11.00°N, 134.00°E 6,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/11/1983 12.00°N, 133.00°E 5,733 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/11/1983 13.00°N, 132.50°E 5,875 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/11/1983 14.00°N, 132.00°E 5,914 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/11/1983 15.00°N, 131.40°E 5,585 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/11/1983 15.70°N, 131.00°E 4,994 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/11/1983 16.20°N, 130.60°E 5,349 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/11/1983 16.50°N, 130.00°E 5,834 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/11/1983 17.00°N, 129.30°E 5,654 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/11/1983 17.30°N, 128.60°E 5,806 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 28/11/1983 17.80°N, 128.30°E 4,610 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 28/11/1983 18.10°N, 127.80°E 5,477 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 29/11/1983 18.20°N, 127.10°E 5,825 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 29/11/1983 18.20°N, 126.80°E 4,962 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 29/11/1983 18.40°N, 126.50°E 5,019 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 29/11/1983 18.50°N, 126.20°E 4,830 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 30/11/1983 18.60°N, 125.90°E 6,046 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/11/1983 18.50°N, 125.60°E 4,183 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/11/1983 18.10°N, 125.40°E 5,142 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 130–6,752 m (trung bình ~4,270 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,477 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~16 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
66.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~98 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

94.8OHC trung bình (kJ/cm²)
117.9Cao nhất
61.6Thấp nhất
66.9Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
96 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
111 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 21/11/1983 8.00°N, 147.50°E 106.6 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 21/11/1983 8.30°N, 146.80°E 106.9 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 22/11/1983 8.50°N, 146.00°E 107.7 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 22/11/1983 8.50°N, 145.00°E 108.3 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 22/11/1983 8.50°N, 144.00°E 108.9 kJ/cm² 94 m KXĐ
19:00 22/11/1983 8.90°N, 142.90°E 108.6 kJ/cm² 92 m KXĐ
01:00 23/11/1983 9.00°N, 142.00°E 109.6 kJ/cm² 93 m KXĐ
07:00 23/11/1983 9.00°N, 141.50°E 107.9 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 23/11/1983 9.00°N, 141.00°E 107.9 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 23/11/1983 9.00°N, 140.50°E 105.8 kJ/cm² 89 m KXĐ
01:00 24/11/1983 9.00°N, 140.00°E 105.8 kJ/cm² 89 m KXĐ
07:00 24/11/1983 9.00°N, 139.50°E 102.7 kJ/cm² 87 m KXĐ
13:00 24/11/1983 9.00°N, 139.00°E 102.7 kJ/cm² 87 m KXĐ
19:00 24/11/1983 9.00°N, 138.50°E 100.4 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 25/11/1983 9.00°N, 138.00°E 100.4 kJ/cm² 85 m KXĐ
07:00 25/11/1983 9.00°N, 137.00°E 98.6 kJ/cm² 84 m KXĐ
13:00 25/11/1983 9.40°N, 136.00°E 97.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 25/11/1983 10.00°N, 135.00°E 97.7 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 26/11/1983 11.00°N, 134.00°E 105.2 kJ/cm² 91 m KXĐ
07:00 26/11/1983 12.00°N, 133.00°E 113.5 kJ/cm² 99 m KXĐ
13:00 26/11/1983 13.00°N, 132.50°E 117.9 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 26/11/1983 14.00°N, 132.00°E 117.1 kJ/cm² 110 m KXĐ
01:00 27/11/1983 15.00°N, 131.40°E 111.6 kJ/cm² 111 m KXĐ
07:00 27/11/1983 15.70°N, 131.00°E 105.5 kJ/cm² 109 m KXĐ
13:00 27/11/1983 16.20°N, 130.60°E 98.1 kJ/cm² 107 m KXĐ
19:00 27/11/1983 16.50°N, 130.00°E 94.3 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 28/11/1983 17.00°N, 129.30°E 82.0 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 28/11/1983 17.30°N, 128.60°E 80.7 kJ/cm² 102 m 74 km/h
13:00 28/11/1983 17.80°N, 128.30°E 72.2 kJ/cm² 99 m 93 km/h
19:00 28/11/1983 18.10°N, 127.80°E 66.9 kJ/cm² 98 m 93 km/h
01:00 29/11/1983 18.20°N, 127.10°E 66.9 kJ/cm² 98 m 93 km/h
07:00 29/11/1983 18.20°N, 126.80°E 71.2 kJ/cm² 102 m 83 km/h
13:00 29/11/1983 18.40°N, 126.50°E 66.1 kJ/cm² 100 m 83 km/h
19:00 29/11/1983 18.50°N, 126.20°E 66.1 kJ/cm² 100 m 65 km/h
01:00 30/11/1983 18.60°N, 125.90°E 61.6 kJ/cm² 98 m KXĐ
07:00 30/11/1983 18.50°N, 125.60°E 61.6 kJ/cm² 98 m KXĐ
13:00 30/11/1983 18.10°N, 125.40°E 66.1 kJ/cm² 99 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 61.6–117.9 kJ/cm² (trung bình 94.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~96 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~66.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~98 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 117.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~101.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~65.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

65%Trung bình 31–80%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.0TB (m/s) 5.2–22.2Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 21/11/1983 8.00°N, 147.50°E 59% 6.1 m/s KXĐ
01:00 22/11/1983 8.50°N, 146.00°E 54% 8.3 m/s KXĐ
13:00 22/11/1983 8.50°N, 144.00°E 60% 10.4 m/s KXĐ
01:00 23/11/1983 9.00°N, 142.00°E 59% 8.1 m/s KXĐ
13:00 23/11/1983 9.00°N, 141.00°E 69% 11.9 m/s KXĐ
07:00 24/11/1983 9.00°N, 139.50°E 63% 17.0 m/s KXĐ
19:00 24/11/1983 9.00°N, 138.50°E 67% 22.2 m/s KXĐ
07:00 25/11/1983 9.00°N, 137.00°E 67% 15.2 m/s KXĐ
19:00 25/11/1983 10.00°N, 135.00°E 75% 13.8 m/s KXĐ
07:00 26/11/1983 12.00°N, 133.00°E 76% 13.8 m/s KXĐ
19:00 26/11/1983 14.00°N, 132.00°E 67% 5.6 m/s KXĐ
07:00 27/11/1983 15.70°N, 131.00°E 80% 9.2 m/s KXĐ
19:00 27/11/1983 16.50°N, 130.00°E 71% 13.8 m/s KXĐ
07:00 28/11/1983 17.30°N, 128.60°E 75% 16.9 m/s 74 km/h
13:00 28/11/1983 17.80°N, 128.30°E 75% 11.3 m/s 93 km/h
19:00 28/11/1983 18.10°N, 127.80°E 79% 10.6 m/s 93 km/h
01:00 29/11/1983 18.20°N, 127.10°E 76% 8.5 m/s 93 km/h
13:00 29/11/1983 18.40°N, 126.50°E 69% 5.7 m/s 83 km/h
01:00 30/11/1983 18.60°N, 125.90°E 34% 5.2 m/s KXĐ
13:00 30/11/1983 18.10°N, 125.40°E 31% 6.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–80% (trung bình 65%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.2–22.2 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 102°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 13 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~286°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 21/11/1983 8.00°N, 147.50°E 34.5 km/h · tây bắc 14.0 km/h · tây bắc 9°
01:00 22/11/1983 8.50°N, 146.00°E 19.1 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây 39°
13:00 22/11/1983 8.50°N, 144.00°E 33.0 km/h · tây 21.5 km/h · tây 2°
01:00 23/11/1983 9.00°N, 142.00°E 37.3 km/h · tây 9.2 km/h · tây 15°
13:00 23/11/1983 9.00°N, 141.00°E 34.0 km/h · tây 9.2 km/h · tây 8°
07:00 24/11/1983 9.00°N, 139.50°E 51.3 km/h · tây 9.2 km/h · tây 14°
19:00 24/11/1983 9.00°N, 138.50°E 47.2 km/h · tây 9.2 km/h · tây 3°
07:00 25/11/1983 9.00°N, 137.00°E 46.0 km/h · tây 19.7 km/h · tây 15°
19:00 25/11/1983 10.00°N, 135.00°E 31.4 km/h · tây 26.0 km/h · tây bắc 31°
07:00 26/11/1983 12.00°N, 133.00°E 39.5 km/h · tây 20.6 km/h · tây bắc 56°
19:00 26/11/1983 14.00°N, 132.00°E 35.3 km/h · tây bắc 21.4 km/h · tây bắc 22°
07:00 27/11/1983 15.70°N, 131.00°E 19.7 km/h · tây bắc 11.7 km/h · tây bắc 29°
19:00 27/11/1983 16.50°N, 130.00°E 20.7 km/h · tây bắc 15.5 km/h · tây bắc 17°
07:00 28/11/1983 17.30°N, 128.60°E 5.4 km/h · tây 10.7 km/h · tây bắc 58°
13:00 28/11/1983 17.80°N, 128.30°E 12.4 km/h · tây nam 10.4 km/h · tây bắc 69°
19:00 28/11/1983 18.10°N, 127.80°E 8.4 km/h · tây 12.5 km/h · tây 7°
01:00 29/11/1983 18.20°N, 127.10°E 12.6 km/h · tây 5.3 km/h · tây 16°
13:00 29/11/1983 18.40°N, 126.50°E 7.6 km/h · tây 5.6 km/h · tây 0°
01:00 30/11/1983 18.60°N, 125.90°E 6.1 km/h · đông nam 5.6 km/h · tây 102°
13:00 30/11/1983 18.10°N, 125.40°E 10.4 km/h · đông nam 8.2 km/h · tây nam 86°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~13 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~102°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~13 so với ~26 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~46° quanh 13:00 30/11/1983) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~30°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–370 km (TB ~284 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 7/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 29/11/1983
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 07:00 29/11/1983 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RUTH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RUTH (1983) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 21/11/1983. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 28/11/1983. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/23 của mùa bão 1983. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 30/11/1983. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2934 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,270 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,477 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~94.8 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~66.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1991
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1987
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 924hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
DINAH
Siêu bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết