Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VERNE (1991)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1991
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 05/11/1991
8.0°N, 165.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/11/1991
8.7°N, 163.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/11/1991
9.8°N, 161.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/11/1991
11.0°N, 159.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/11/1991
11.9°N, 157.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/11/1991
12.8°N, 155.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/11/1991
13.5°N, 155.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/11/1991
14.0°N, 154.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/11/1991
14.3°N, 153.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/11/1991
14.6°N, 153.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/11/1991
14.8°N, 152.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/11/1991
15.2°N, 151.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/11/1991
15.5°N, 151.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/11/1991
15.9°N, 150.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/11/1991
16.3°N, 149.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/11/1991
16.6°N, 149.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/11/1991
16.9°N, 148.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/11/1991
17.2°N, 147.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/11/1991
17.7°N, 146.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/11/1991
18.2°N, 145.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/11/1991
19.1°N, 144.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/11/1991
19.8°N, 143.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/11/1991
20.7°N, 142.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/11/1991
21.6°N, 141.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/11/1991
22.8°N, 141.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/11/1991
23.7°N, 141.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 11/11/1991
24.3°N, 142.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/11/1991
24.9°N, 143.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 12/11/1991
25.4°N, 144.2°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/11/1991
26.0°N, 145.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/11/1991
27.2°N, 147.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/11/1991
29.0°N, 151.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/11/1991
31.0°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/11/1991
32.0°N, 158.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/11/1991
34.0°N, 164.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/11/1991
34.0°N, 170.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/11/1991
35.0°N, 175.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VERNE · 1991
Số hiệu 199126 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 12773 ngày trước (01:00 14/11/1991)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,697 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/29Mạnh nhất năm 1991Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 05/11/1991
8.00°N, 165.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 07/11/1991
14.60°N, 153.10°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 09/11/1991
16.30°N, 149.70°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 14/11/1991
35.00°N, 175.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 29 cơn bão mùa 1991
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 07/11/1991 → 07:00 08/11/1991
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
13hPa/12h
15hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 100 km/h).
32.8Tốc độ TB (km/h)
100.3Tốc độ tối đa (km/h)
2.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 6.0705 ×10⁴ kt²
PDI: 3.4037 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.0705 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 20/29 về năng lượng trong mùa bão 1991.
  • Chiếm 1.5% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.85 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.4037×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.1°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
18.0°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 05/11/1991 8.00°N, 165.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 05/11/1991 8.70°N, 163.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 06/11/1991 9.80°N, 161.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 06/11/1991 11.00°N, 159.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 06/11/1991 11.90°N, 157.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 06/11/1991 12.80°N, 155.90°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 07/11/1991 13.50°N, 155.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 07/11/1991 14.00°N, 154.30°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 07/11/1991 14.30°N, 153.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 07/11/1991 14.60°N, 153.10°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
01:00 08/11/1991 14.80°N, 152.50°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
07:00 08/11/1991 15.20°N, 151.80°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
13:00 08/11/1991 15.50°N, 151.20°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 08/11/1991 15.90°N, 150.40°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 09/11/1991 16.30°N, 149.70°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
07:00 09/11/1991 16.60°N, 149.10°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
13:00 09/11/1991 16.90°N, 148.40°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
19:00 09/11/1991 17.20°N, 147.60°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 10/11/1991 17.70°N, 146.70°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
07:00 10/11/1991 18.20°N, 145.70°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
13:00 10/11/1991 19.10°N, 144.30°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
19:00 10/11/1991 19.80°N, 143.20°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
01:00 11/11/1991 20.70°N, 142.20°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 11/11/1991 21.60°N, 141.50°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
13:00 11/11/1991 22.80°N, 141.40°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
19:00 11/11/1991 23.70°N, 141.60°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
22:00 11/11/1991 24.30°N, 142.00°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
01:00 12/11/1991 24.90°N, 143.00°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
04:00 12/11/1991 25.40°N, 144.20°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
07:00 12/11/1991 26.00°N, 145.40°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
13:00 12/11/1991 27.20°N, 147.60°E 25.1°C -1.4°C 74 km/h
19:00 12/11/1991 29.00°N, 151.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
01:00 13/11/1991 31.00°N, 155.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 13/11/1991 32.00°N, 158.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
13:00 13/11/1991 34.00°N, 164.00°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
19:00 13/11/1991 34.00°N, 170.00°E 21.6°C -4.9°C KXĐ
01:00 14/11/1991 35.00°N, 175.00°E 18.0°C -8.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.0–29.6°C (trung bình 27.1°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.0°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,640 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,661 mĐộ sâu trung bình
7,452 mSâu nhất
92 mNông nhất
5,640 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
54 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 05/11/1991 8.00°N, 165.00°E 5,211 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/11/1991 8.70°N, 163.00°E 3,760 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/11/1991 9.80°N, 161.00°E 92 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 06/11/1991 11.00°N, 159.00°E 5,595 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/11/1991 11.90°N, 157.50°E 5,955 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/11/1991 12.80°N, 155.90°E 6,268 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/11/1991 13.50°N, 155.00°E 6,070 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/11/1991 14.00°N, 154.30°E 6,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/11/1991 14.30°N, 153.70°E 6,025 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/11/1991 14.60°N, 153.10°E 6,044 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 08/11/1991 14.80°N, 152.50°E 6,070 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/11/1991 15.20°N, 151.80°E 5,754 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 08/11/1991 15.50°N, 151.20°E 5,833 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 08/11/1991 15.90°N, 150.40°E 5,841 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 09/11/1991 16.30°N, 149.70°E 5,640 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 09/11/1991 16.60°N, 149.10°E 3,581 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 09/11/1991 16.90°N, 148.40°E 6,094 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/11/1991 17.20°N, 147.60°E 4,247 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/11/1991 17.70°N, 146.70°E 3,720 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 10/11/1991 18.20°N, 145.70°E 1,683 m Biển sâu 93 km/h
13:00 10/11/1991 19.10°N, 144.30°E 3,174 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 10/11/1991 19.80°N, 143.20°E 3,991 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 11/11/1991 20.70°N, 142.20°E 3,663 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 11/11/1991 21.60°N, 141.50°E 3,890 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/11/1991 22.80°N, 141.40°E 2,911 m Biển sâu 83 km/h
19:00 11/11/1991 23.70°N, 141.60°E 1,172 m Biển sâu 83 km/h
22:00 11/11/1991 24.30°N, 142.00°E 2,635 m Biển sâu 83 km/h
01:00 12/11/1991 24.90°N, 143.00°E 4,389 m Vực sâu đại dương 83 km/h
04:00 12/11/1991 25.40°N, 144.20°E 3,403 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 12/11/1991 26.00°N, 145.40°E 1,287 m Biển sâu 74 km/h
13:00 12/11/1991 27.20°N, 147.60°E 5,842 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 12/11/1991 29.00°N, 151.00°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/11/1991 31.00°N, 155.00°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/11/1991 32.00°N, 158.00°E 3,002 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/11/1991 34.00°N, 164.00°E 6,063 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/11/1991 34.00°N, 170.00°E 5,516 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/11/1991 35.00°N, 175.00°E 3,902 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 92–7,452 m (trung bình ~4,661 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,640 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~54 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
66.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~105 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

45.0OHC trung bình (kJ/cm²)
93.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
66.6Tại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
69 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
107 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 05/11/1991 8.00°N, 165.00°E 42.7 kJ/cm² 51 m KXĐ
19:00 05/11/1991 8.70°N, 163.00°E 50.3 kJ/cm² 58 m KXĐ
01:00 06/11/1991 9.80°N, 161.00°E 61.7 kJ/cm² 67 m KXĐ
07:00 06/11/1991 11.00°N, 159.00°E 84.4 kJ/cm² 83 m KXĐ
13:00 06/11/1991 11.90°N, 157.50°E 90.6 kJ/cm² 90 m KXĐ
19:00 06/11/1991 12.80°N, 155.90°E 93.0 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 07/11/1991 13.50°N, 155.00°E 89.9 kJ/cm² 106 m KXĐ
07:00 07/11/1991 14.00°N, 154.30°E 82.7 kJ/cm² 107 m KXĐ
13:00 07/11/1991 14.30°N, 153.70°E 80.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 07/11/1991 14.60°N, 153.10°E 78.8 kJ/cm² 106 m 65 km/h
01:00 08/11/1991 14.80°N, 152.50°E 75.6 kJ/cm² 106 m 83 km/h
07:00 08/11/1991 15.20°N, 151.80°E 72.9 kJ/cm² 107 m 93 km/h
13:00 08/11/1991 15.50°N, 151.20°E 72.4 kJ/cm² 107 m 93 km/h
19:00 08/11/1991 15.90°N, 150.40°E 69.7 kJ/cm² 107 m 93 km/h
01:00 09/11/1991 16.30°N, 149.70°E 66.6 kJ/cm² 105 m 102 km/h
07:00 09/11/1991 16.60°N, 149.10°E 65.3 kJ/cm² 104 m 102 km/h
13:00 09/11/1991 16.90°N, 148.40°E 65.0 kJ/cm² 101 m 102 km/h
19:00 09/11/1991 17.20°N, 147.60°E 65.5 kJ/cm² 102 m 102 km/h
01:00 10/11/1991 17.70°N, 146.70°E 63.1 kJ/cm² 99 m 93 km/h
07:00 10/11/1991 18.20°N, 145.70°E 59.5 kJ/cm² 95 m 93 km/h
13:00 10/11/1991 19.10°N, 144.30°E 49.0 kJ/cm² 83 m 93 km/h
19:00 10/11/1991 19.80°N, 143.20°E 41.5 kJ/cm² 76 m 93 km/h
01:00 11/11/1991 20.70°N, 142.20°E 34.6 kJ/cm² 68 m 93 km/h
07:00 11/11/1991 21.60°N, 141.50°E 30.3 kJ/cm² 65 m 83 km/h
13:00 11/11/1991 22.80°N, 141.40°E 24.8 kJ/cm² 63 m 83 km/h
19:00 11/11/1991 23.70°N, 141.60°E 15.7 kJ/cm² 57 m 83 km/h
22:00 11/11/1991 24.30°N, 142.00°E 14.8 kJ/cm² 57 m 83 km/h
01:00 12/11/1991 24.90°N, 143.00°E 11.3 kJ/cm² 56 m 83 km/h
04:00 12/11/1991 25.40°N, 144.20°E 8.1 kJ/cm² 52 m 83 km/h
07:00 12/11/1991 26.00°N, 145.40°E 4.9 kJ/cm² 48 m 74 km/h
13:00 12/11/1991 27.20°N, 147.60°E 0.4 kJ/cm² 34 m 74 km/h
19:00 12/11/1991 29.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/11/1991 31.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/11/1991 32.00°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/11/1991 34.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/11/1991 34.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/11/1991 35.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–93.0 kJ/cm² (trung bình 45.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~69 m); 51% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~66.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~105 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 93.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~74.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~27.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

85% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 56–99%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.8m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

12.7TB (m/s) 3.5–39.8Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 05/11/1991 8.00°N, 165.00°E 89% 7.3 m/s KXĐ
01:00 06/11/1991 9.80°N, 161.00°E 71% 10.8 m/s KXĐ
13:00 06/11/1991 11.90°N, 157.50°E 65% 4.7 m/s KXĐ
01:00 07/11/1991 13.50°N, 155.00°E 76% 9.5 m/s KXĐ
13:00 07/11/1991 14.30°N, 153.70°E 77% 3.5 m/s KXĐ
19:00 07/11/1991 14.60°N, 153.10°E 80% 14.3 m/s 65 km/h
07:00 08/11/1991 15.20°N, 151.80°E 79% 14.8 m/s 93 km/h
19:00 08/11/1991 15.90°N, 150.40°E 78% 19.7 m/s 93 km/h
01:00 09/11/1991 16.30°N, 149.70°E 85% 5.8 m/s 102 km/h
07:00 09/11/1991 16.60°N, 149.10°E 75% 10.6 m/s 102 km/h
19:00 09/11/1991 17.20°N, 147.60°E 79% 16.3 m/s 102 km/h
07:00 10/11/1991 18.20°N, 145.70°E 72% 17.1 m/s 93 km/h
19:00 10/11/1991 19.80°N, 143.20°E 56% 11.6 m/s 93 km/h
07:00 11/11/1991 21.60°N, 141.50°E 56% 5.7 m/s 83 km/h
19:00 11/11/1991 23.70°N, 141.60°E 67% 7.5 m/s 83 km/h
04:00 12/11/1991 25.40°N, 144.20°E 73% 5.3 m/s 83 km/h
13:00 12/11/1991 27.20°N, 147.60°E 76% 6.4 m/s 74 km/h
01:00 13/11/1991 31.00°N, 155.00°E 76% 9.7 m/s KXĐ
13:00 13/11/1991 34.00°N, 164.00°E 99% 39.8 m/s KXĐ
01:00 14/11/1991 35.00°N, 175.00°E 99% 34.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 56–99% (trung bình 76%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.5–39.8 m/s (trung bình 12.7 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (85%) và đứt gió thấp (5.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 68°

Tốc độ dẫn đường vs thực

39 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~360°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 05/11/1991 8.00°N, 165.00°E 35.0 km/h · tây 38.9 km/h · tây 17°
01:00 06/11/1991 9.80°N, 161.00°E 40.6 km/h · tây 42.7 km/h · tây bắc 44°
13:00 06/11/1991 11.90°N, 157.50°E 40.0 km/h · tây 33.4 km/h · tây bắc 29°
01:00 07/11/1991 13.50°N, 155.00°E 32.9 km/h · tây 15.6 km/h · tây bắc 35°
13:00 07/11/1991 14.30°N, 153.70°E 28.9 km/h · tây 12.1 km/h · tây bắc 19°
19:00 07/11/1991 14.60°N, 153.10°E 21.6 km/h · tây 11.4 km/h · tây 25°
07:00 08/11/1991 15.20°N, 151.80°E 12.6 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây bắc 9°
19:00 08/11/1991 15.90°N, 150.40°E 4.2 km/h · tây nam 14.5 km/h · tây bắc 68°
01:00 09/11/1991 16.30°N, 149.70°E 25.5 km/h · tây 12.0 km/h · tây bắc 39°
07:00 09/11/1991 16.60°N, 149.10°E 19.0 km/h · tây 13.6 km/h · tây bắc 45°
19:00 09/11/1991 17.20°N, 147.60°E 24.7 km/h · tây 18.4 km/h · tây bắc 51°
07:00 10/11/1991 18.20°N, 145.70°E 23.6 km/h · tây 29.7 km/h · tây bắc 43°
19:00 10/11/1991 19.80°N, 143.20°E 30.9 km/h · tây 24.1 km/h · tây bắc 31°
07:00 11/11/1991 21.60°N, 141.50°E 31.4 km/h · tây bắc 22.3 km/h · bắc 42°
19:00 11/11/1991 23.70°N, 141.60°E 26.3 km/h · đông bắc 26.0 km/h · đông bắc 5°
04:00 12/11/1991 25.40°N, 144.20°E 35.6 km/h · bắc 45.8 km/h · đông bắc 39°
13:00 12/11/1991 27.20°N, 147.60°E 49.3 km/h · đông bắc 64.8 km/h · đông bắc 9°
01:00 13/11/1991 31.00°N, 155.00°E 77.7 km/h · đông bắc 50.9 km/h · đông 7°
13:00 13/11/1991 34.00°N, 164.00°E 109.9 km/h · đông 92.2 km/h · đông 11°
01:00 14/11/1991 35.00°N, 175.00°E 111.0 km/h · đông 78.6 km/h · đông 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~68°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~42° quanh 07:00 11/11/1991) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~30°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–370 km (TB ~290 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~83 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 08/11/1991
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 09/11/1991
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 07:00 08/11/1991 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~83 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VERNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VERNE (1991) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 05/11/1991. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 07/11/1991. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/29 của mùa bão 1991. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 14/11/1991. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6697 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,661 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,640 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~45.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~66.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ZEB
Siêu bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
MUN
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
LUCY
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
EWINIAR
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
THAD
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết