Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GLADYS (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
63 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 20/08/1994
17.8°N, 155.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/1994
18.8°N, 155.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/1994
20.0°N, 155.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/1994
21.0°N, 156.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/08/1994
21.8°N, 156.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/1994
22.6°N, 157.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/08/1994
23.1°N, 157.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/08/1994
23.6°N, 158.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/08/1994
24.1°N, 158.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/08/1994
24.3°N, 159.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/08/1994
24.5°N, 158.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/08/1994
24.4°N, 158.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1994
24.2°N, 157.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1994
24.0°N, 157.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1994
23.8°N, 156.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1994
23.8°N, 156.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1994
23.7°N, 155.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/08/1994
23.7°N, 155.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/08/1994
23.7°N, 155.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/08/1994
23.7°N, 154.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 25/08/1994
23.8°N, 153.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/08/1994
24.0°N, 153.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/08/1994
24.2°N, 152.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/08/1994
24.3°N, 151.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/08/1994
24.4°N, 150.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/08/1994
24.4°N, 149.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/08/1994
24.5°N, 148.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/08/1994
24.5°N, 147.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/08/1994
24.3°N, 146.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 28/08/1994
24.0°N, 145.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/08/1994
23.5°N, 145.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/08/1994
22.7°N, 144.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/08/1994
22.1°N, 143.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/08/1994
21.7°N, 142.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/08/1994
21.6°N, 140.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/08/1994
21.6°N, 139.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/08/1994
21.6°N, 138.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/08/1994
21.7°N, 136.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/08/1994
21.8°N, 135.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/08/1994
22.0°N, 133.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/08/1994
22.1°N, 131.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 31/08/1994
22.2°N, 130.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/08/1994
22.3°N, 128.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/08/1994
22.7°N, 126.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 31/08/1994
22.9°N, 125.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 31/08/1994
23.0°N, 125.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 31/08/1994
23.2°N, 124.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/09/1994
23.5°N, 123.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 01/09/1994
23.7°N, 123.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/09/1994
24.0°N, 122.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 01/09/1994
24.6°N, 121.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/09/1994
25.1°N, 121.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/09/1994
25.4°N, 119.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/09/1994
26.0°N, 118.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/09/1994
27.7°N, 117.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1994
28.8°N, 116.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1994
30.0°N, 116.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1994
31.5°N, 116.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1994
32.8°N, 116.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/1994
34.0°N, 117.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/1994
35.5°N, 117.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/1994
36.8°N, 118.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/1994
38.1°N, 119.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GLADYS · 1994
Số hiệu 199417 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11747 ngày trước (07:00 04/09/1994)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,665 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 20/08/1994
17.80°N, 155.10°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 24/08/1994
23.70°N, 155.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 31/08/1994
23.00°N, 125.00°E
Bão rất mạnh 148 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 04/09/1994
38.10°N, 119.10°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
61.2 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:00 01/09/1994
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 24.6, 121.8
2 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
12:42 01/09/1994
~112 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 25.05, 121.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Suy yếu khi qua đất: −8 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:12 01/09/1994
~92 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 25.42, 119.76
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:24 01/09/1994
~91 km/h (~49 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 25.44, 119.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~92 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:00 01/09/1994
~88 km/h (~48 kt) · 987 hPa
Bão · 25.5, 119.58
2 ngày 10 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
06:17 04/09/1994
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.95, 118.98
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~88 km/h (~48 kt) Suy yếu khi qua đất: −88 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 24/08/1994 → 13:00 25/08/1994
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
35hPa/24h
41hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 39 km/h).
19.2Tốc độ TB (km/h)
39.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.6×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 10.8533 ×10⁴ kt²
PDI: 6.8337 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.8533 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.8337×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.7°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
25.5°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 20/08/1994 17.80°N, 155.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 21/08/1994 18.80°N, 155.40°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 21/08/1994 20.00°N, 155.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 21/08/1994 21.00°N, 156.40°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 21/08/1994 21.80°N, 156.80°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 22/08/1994 22.60°N, 157.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 22/08/1994 23.10°N, 157.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 22/08/1994 23.60°N, 158.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 22/08/1994 24.10°N, 158.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 23/08/1994 24.30°N, 159.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 23/08/1994 24.50°N, 158.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 23/08/1994 24.40°N, 158.30°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 23/08/1994 24.20°N, 157.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 24/08/1994 24.00°N, 157.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 24/08/1994 23.80°N, 156.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 24/08/1994 23.80°N, 156.30°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 24/08/1994 23.70°N, 155.80°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 25/08/1994 23.70°N, 155.40°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
07:00 25/08/1994 23.70°N, 155.00°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
13:00 25/08/1994 23.70°N, 154.50°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
19:00 25/08/1994 23.80°N, 153.80°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
01:00 26/08/1994 24.00°N, 153.10°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 26/08/1994 24.20°N, 152.30°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
13:00 26/08/1994 24.30°N, 151.60°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 26/08/1994 24.40°N, 150.70°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
01:00 27/08/1994 24.40°N, 149.60°E 29.5°C +3.0°C 102 km/h
07:00 27/08/1994 24.50°N, 148.50°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
13:00 27/08/1994 24.50°N, 147.40°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
19:00 27/08/1994 24.30°N, 146.50°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
01:00 28/08/1994 24.00°N, 145.80°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 28/08/1994 23.50°N, 145.00°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
13:00 28/08/1994 22.70°N, 144.10°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
19:00 28/08/1994 22.10°N, 143.10°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 29/08/1994 21.70°N, 142.20°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 29/08/1994 21.60°N, 140.70°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 29/08/1994 21.60°N, 139.30°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 29/08/1994 21.60°N, 138.10°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 30/08/1994 21.70°N, 136.50°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
07:00 30/08/1994 21.80°N, 135.00°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
13:00 30/08/1994 22.00°N, 133.10°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
19:00 30/08/1994 22.10°N, 131.60°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 31/08/1994 22.20°N, 130.10°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 31/08/1994 22.30°N, 128.10°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
13:00 31/08/1994 22.70°N, 126.50°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
16:00 31/08/1994 22.90°N, 125.80°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
19:00 31/08/1994 23.00°N, 125.00°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
22:00 31/08/1994 23.20°N, 124.40°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
01:00 01/09/1994 23.50°N, 123.70°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
04:00 01/09/1994 23.70°N, 123.10°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
07:00 01/09/1994 24.00°N, 122.50°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
10:00 01/09/1994 24.60°N, 121.80°E Trên đất liền — 120 km/h
13:00 01/09/1994 25.10°N, 121.00°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
19:00 01/09/1994 25.40°N, 119.80°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
01:00 02/09/1994 26.00°N, 118.50°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 02/09/1994 27.70°N, 117.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 02/09/1994 30.00°N, 116.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 03/09/1994 31.50°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 03/09/1994 34.00°N, 117.20°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 03/09/1994 35.50°N, 117.60°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 04/09/1994 36.80°N, 118.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 04/09/1994 38.10°N, 119.10°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.5–29.6°C (trung bình 28.7°C); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.5°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,348 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,740 mĐộ sâu trung bình
6,348 mSâu nhất
12 mNông nhất
6,348 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
64 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
68 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 180 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (10 điểm)
▲ 843 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 20/08/1994 17.80°N, 155.10°E 5,377 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/08/1994 18.80°N, 155.40°E 5,623 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/08/1994 20.00°N, 155.80°E 5,683 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/1994 21.00°N, 156.40°E 2,987 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/08/1994 21.80°N, 156.80°E 4,042 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/08/1994 22.60°N, 157.30°E 5,434 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/08/1994 23.10°N, 157.80°E 4,917 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/08/1994 23.60°N, 158.40°E 3,714 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/08/1994 24.10°N, 158.90°E 4,455 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/08/1994 24.30°N, 159.00°E 5,591 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/08/1994 24.50°N, 158.80°E 5,460 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/08/1994 24.40°N, 158.30°E 5,857 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/08/1994 24.20°N, 157.80°E 5,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/08/1994 24.00°N, 157.30°E 5,147 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/1994 23.80°N, 156.80°E 5,547 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/1994 23.80°N, 156.30°E 5,321 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/08/1994 23.70°N, 155.80°E 5,598 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 25/08/1994 23.70°N, 155.40°E 5,607 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 25/08/1994 23.70°N, 155.00°E 5,557 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/08/1994 23.70°N, 154.50°E 5,336 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 25/08/1994 23.80°N, 153.80°E 5,187 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 26/08/1994 24.00°N, 153.10°E 5,325 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 26/08/1994 24.20°N, 152.30°E 2,233 m Biển sâu 102 km/h
13:00 26/08/1994 24.30°N, 151.60°E 5,587 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 26/08/1994 24.40°N, 150.70°E 5,512 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 27/08/1994 24.40°N, 149.60°E 5,404 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 27/08/1994 24.50°N, 148.50°E 5,527 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 27/08/1994 24.50°N, 147.40°E 5,852 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 27/08/1994 24.30°N, 146.50°E 5,851 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 28/08/1994 24.00°N, 145.80°E 5,742 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 28/08/1994 23.50°N, 145.00°E 5,845 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 28/08/1994 22.70°N, 144.10°E 3,271 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/08/1994 22.10°N, 143.10°E 3,850 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 29/08/1994 21.70°N, 142.20°E 2,273 m Biển sâu 65 km/h
07:00 29/08/1994 21.60°N, 140.70°E 4,460 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/08/1994 21.60°N, 139.30°E 4,403 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/08/1994 21.60°N, 138.10°E 4,859 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 30/08/1994 21.70°N, 136.50°E 3,284 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 30/08/1994 21.80°N, 135.00°E 5,415 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 30/08/1994 22.00°N, 133.10°E 5,746 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/08/1994 22.10°N, 131.60°E 5,766 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/08/1994 22.20°N, 130.10°E 5,686 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/08/1994 22.30°N, 128.10°E 5,194 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 31/08/1994 22.70°N, 126.50°E 5,857 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 31/08/1994 22.90°N, 125.80°E 5,848 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 31/08/1994 23.00°N, 125.00°E 6,348 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 31/08/1994 23.20°N, 124.40°E 6,090 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 01/09/1994 23.50°N, 123.70°E 3,903 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 01/09/1994 23.70°N, 123.10°E 4,047 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 01/09/1994 24.00°N, 122.50°E 3,632 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 01/09/1994 24.60°N, 121.80°E ▲ 251 m Trung du 120 km/h
13:00 01/09/1994 25.10°N, 121.00°E 85 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 01/09/1994 25.40°N, 119.80°E 20 m Biển nông 93 km/h
01:00 02/09/1994 26.00°N, 118.50°E ▲ 843 m Vùng núi 65 km/h
07:00 02/09/1994 27.70°N, 117.10°E ▲ 257 m Trung du KXĐ
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E ▲ 12 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 02/09/1994 30.00°N, 116.20°E ▲ 9 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 03/09/1994 31.50°N, 116.50°E ▲ 116 m Trung du KXĐ
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E ▲ 20 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 03/09/1994 34.00°N, 117.20°E ▲ 29 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 03/09/1994 35.50°N, 117.60°E ▲ 166 m Trung du KXĐ
01:00 04/09/1994 36.80°N, 118.10°E ▲ 92 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 04/09/1994 38.10°N, 119.10°E 12 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 12–6,348 m (trung bình ~4,740 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,348 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,377 m xuống ~12 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (10 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~180 m, nơi cao nhất ~843 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
51.4 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~66 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

49.3OHC trung bình (kJ/cm²)
102.2Cao nhất
25.8Thấp nhất
51.4Tại điểm đạt đỉnh
38%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
55 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
96 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 20/08/1994 17.80°N, 155.10°E 102.2 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 21/08/1994 18.80°N, 155.40°E 92.1 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 21/08/1994 20.00°N, 155.80°E 78.5 kJ/cm² 77 m KXĐ
13:00 21/08/1994 21.00°N, 156.40°E 68.0 kJ/cm² 69 m KXĐ
19:00 21/08/1994 21.80°N, 156.80°E 62.2 kJ/cm² 64 m KXĐ
01:00 22/08/1994 22.60°N, 157.30°E 55.9 kJ/cm² 60 m KXĐ
07:00 22/08/1994 23.10°N, 157.80°E 49.7 kJ/cm² 54 m KXĐ
13:00 22/08/1994 23.60°N, 158.40°E 47.1 kJ/cm² 53 m KXĐ
19:00 22/08/1994 24.10°N, 158.90°E 41.2 kJ/cm² 48 m KXĐ
01:00 23/08/1994 24.30°N, 159.00°E 40.9 kJ/cm² 48 m KXĐ
07:00 23/08/1994 24.50°N, 158.80°E 38.5 kJ/cm² 45 m KXĐ
13:00 23/08/1994 24.40°N, 158.30°E 38.5 kJ/cm² 45 m KXĐ
19:00 23/08/1994 24.20°N, 157.80°E 40.6 kJ/cm² 47 m KXĐ
01:00 24/08/1994 24.00°N, 157.30°E 40.6 kJ/cm² 47 m KXĐ
07:00 24/08/1994 23.80°N, 156.80°E 42.7 kJ/cm² 48 m KXĐ
13:00 24/08/1994 23.80°N, 156.30°E 42.7 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 24/08/1994 23.70°N, 155.80°E 41.1 kJ/cm² 46 m 65 km/h
01:00 25/08/1994 23.70°N, 155.40°E 41.1 kJ/cm² 46 m 65 km/h
07:00 25/08/1994 23.70°N, 155.00°E 41.1 kJ/cm² 46 m 74 km/h
13:00 25/08/1994 23.70°N, 154.50°E 39.9 kJ/cm² 45 m 83 km/h
19:00 25/08/1994 23.80°N, 153.80°E 39.0 kJ/cm² 44 m 93 km/h
01:00 26/08/1994 24.00°N, 153.10°E 35.6 kJ/cm² 42 m 93 km/h
07:00 26/08/1994 24.20°N, 152.30°E 34.8 kJ/cm² 41 m 102 km/h
13:00 26/08/1994 24.30°N, 151.60°E 35.5 kJ/cm² 42 m 102 km/h
19:00 26/08/1994 24.40°N, 150.70°E 33.1 kJ/cm² 41 m 102 km/h
01:00 27/08/1994 24.40°N, 149.60°E 32.0 kJ/cm² 40 m 102 km/h
07:00 27/08/1994 24.50°N, 148.50°E 30.6 kJ/cm² 40 m 93 km/h
13:00 27/08/1994 24.50°N, 147.40°E 29.2 kJ/cm² 40 m 93 km/h
19:00 27/08/1994 24.30°N, 146.50°E 30.7 kJ/cm² 41 m 83 km/h
01:00 28/08/1994 24.00°N, 145.80°E 31.2 kJ/cm² 41 m 74 km/h
07:00 28/08/1994 23.50°N, 145.00°E 36.2 kJ/cm² 44 m 74 km/h
13:00 28/08/1994 22.70°N, 144.10°E 41.5 kJ/cm² 47 m 74 km/h
19:00 28/08/1994 22.10°N, 143.10°E 48.8 kJ/cm² 52 m 65 km/h
01:00 29/08/1994 21.70°N, 142.20°E 54.7 kJ/cm² 56 m 65 km/h
07:00 29/08/1994 21.60°N, 140.70°E 59.9 kJ/cm² 61 m 65 km/h
13:00 29/08/1994 21.60°N, 139.30°E 57.3 kJ/cm² 59 m 65 km/h
19:00 29/08/1994 21.60°N, 138.10°E 57.0 kJ/cm² 59 m 65 km/h
01:00 30/08/1994 21.70°N, 136.50°E 59.7 kJ/cm² 59 m 65 km/h
07:00 30/08/1994 21.80°N, 135.00°E 66.7 kJ/cm² 62 m 65 km/h
13:00 30/08/1994 22.00°N, 133.10°E 73.6 kJ/cm² 63 m 74 km/h
19:00 30/08/1994 22.10°N, 131.60°E 69.6 kJ/cm² 67 m 83 km/h
01:00 31/08/1994 22.20°N, 130.10°E 68.5 kJ/cm² 72 m 93 km/h
07:00 31/08/1994 22.30°N, 128.10°E 62.7 kJ/cm² 81 m 102 km/h
13:00 31/08/1994 22.70°N, 126.50°E 44.3 kJ/cm² 65 m 130 km/h
16:00 31/08/1994 22.90°N, 125.80°E 48.9 kJ/cm² 66 m 139 km/h
19:00 31/08/1994 23.00°N, 125.00°E 51.4 kJ/cm² 66 m 148 km/h
22:00 31/08/1994 23.20°N, 124.40°E 60.4 kJ/cm² 79 m 148 km/h
01:00 01/09/1994 23.50°N, 123.70°E 51.1 kJ/cm² 68 m 148 km/h
04:00 01/09/1994 23.70°N, 123.10°E 48.9 kJ/cm² 66 m 148 km/h
07:00 01/09/1994 24.00°N, 122.50°E 25.8 kJ/cm² 35 m 139 km/h
10:00 01/09/1994 24.60°N, 121.80°E — — 120 km/h
13:00 01/09/1994 25.10°N, 121.00°E — — 111 km/h
19:00 01/09/1994 25.40°N, 119.80°E — — 93 km/h
01:00 02/09/1994 26.00°N, 118.50°E — — 65 km/h
07:00 02/09/1994 27.70°N, 117.10°E — — KXĐ
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E — — KXĐ
19:00 02/09/1994 30.00°N, 116.20°E — — KXĐ
01:00 03/09/1994 31.50°N, 116.50°E — — KXĐ
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E — — KXĐ
13:00 03/09/1994 34.00°N, 117.20°E — — KXĐ
19:00 03/09/1994 35.50°N, 117.60°E — — KXĐ
01:00 04/09/1994 36.80°N, 118.10°E — — KXĐ
07:00 04/09/1994 38.10°N, 119.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 25.8–102.2 kJ/cm² (trung bình 49.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~55 m); 38% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~51.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~66 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 102.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~25.8 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.34Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
10:00 01/09/1994 24.60°N, 121.80°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C 120 km/h
01:00 02/09/1994 26.00°N, 118.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C 65 km/h
07:00 02/09/1994 27.70°N, 117.10°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 27.9°C KXĐ
19:00 02/09/1994 30.00°N, 116.20°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 30.1°C KXĐ
01:00 03/09/1994 31.50°N, 116.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.8°C KXĐ
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 27.5°C KXĐ
13:00 03/09/1994 34.00°N, 117.20°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 26.1°C KXĐ
19:00 03/09/1994 35.50°N, 117.60°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 29.5°C KXĐ
01:00 04/09/1994 36.80°N, 118.10°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 27.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.34–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

46% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

54%Trung bình 36–79%Dao động 25%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

8.9TB (m/s) 2.7–16.0Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 20/08/1994 17.80°N, 155.10°E 43% 5.1 m/s KXĐ
19:00 21/08/1994 21.80°N, 156.80°E 48% 7.0 m/s KXĐ
13:00 22/08/1994 23.60°N, 158.40°E 53% 8.5 m/s KXĐ
13:00 23/08/1994 24.40°N, 158.30°E 58% 4.5 m/s KXĐ
13:00 24/08/1994 23.80°N, 156.30°E 48% 2.7 m/s KXĐ
19:00 24/08/1994 23.70°N, 155.80°E 61% 5.9 m/s 65 km/h
07:00 25/08/1994 23.70°N, 155.00°E 55% 7.9 m/s 74 km/h
07:00 26/08/1994 24.20°N, 152.30°E 46% 13.4 m/s 102 km/h
07:00 27/08/1994 24.50°N, 148.50°E 50% 13.9 m/s 93 km/h
01:00 28/08/1994 24.00°N, 145.80°E 48% 16.0 m/s 74 km/h
01:00 29/08/1994 21.70°N, 142.20°E 56% 13.4 m/s 65 km/h
19:00 29/08/1994 21.60°N, 138.10°E 51% 10.0 m/s 65 km/h
19:00 30/08/1994 22.10°N, 131.60°E 44% 6.4 m/s 83 km/h
16:00 31/08/1994 22.90°N, 125.80°E 36% 12.1 m/s 139 km/h
19:00 31/08/1994 23.00°N, 125.00°E 46% 8.7 m/s 148 km/h
01:00 01/09/1994 23.50°N, 123.70°E 48% 11.7 m/s 148 km/h
13:00 01/09/1994 25.10°N, 121.00°E 79% 8.8 m/s 111 km/h
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E 78% 12.8 m/s KXĐ
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E 77% 6.7 m/s KXĐ
07:00 04/09/1994 38.10°N, 119.10°E 64% 2.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–79% (trung bình 54%); 25% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–16.0 m/s (trung bình 8.9 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (46%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 78°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~272°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 20/08/1994 17.80°N, 155.10°E 23.1 km/h · bắc 19.3 km/h · bắc 12°
19:00 21/08/1994 21.80°N, 156.80°E 18.4 km/h · đông bắc 17.1 km/h · đông bắc 27°
13:00 22/08/1994 23.60°N, 158.40°E 18.0 km/h · đông 12.6 km/h · đông bắc 56°
13:00 23/08/1994 24.40°N, 158.30°E 8.2 km/h · nam 9.2 km/h · tây nam 51°
13:00 24/08/1994 23.80°N, 156.30°E 13.6 km/h · tây nam 8.7 km/h · tây 34°
19:00 24/08/1994 23.70°N, 155.80°E 11.4 km/h · nam 6.8 km/h · tây 78°
07:00 25/08/1994 23.70°N, 155.00°E 12.0 km/h · tây nam 8.5 km/h · tây 66°
07:00 26/08/1994 24.20°N, 152.30°E 52.3 km/h · tây 12.0 km/h · tây 20°
07:00 27/08/1994 24.50°N, 148.50°E 24.6 km/h · tây 18.6 km/h · tây 10°
01:00 28/08/1994 24.00°N, 145.80°E 36.5 km/h · tây 16.4 km/h · tây nam 13°
01:00 29/08/1994 21.70°N, 142.20°E 21.2 km/h · tây 25.9 km/h · tây 5°
19:00 29/08/1994 21.60°N, 138.10°E 33.2 km/h · tây 27.6 km/h · tây 14°
19:00 30/08/1994 22.10°N, 131.60°E 34.2 km/h · tây 25.8 km/h · tây 4°
16:00 31/08/1994 22.90°N, 125.80°E 29.1 km/h · tây nam 27.6 km/h · tây 41°
19:00 31/08/1994 23.00°N, 125.00°E 27.0 km/h · tây nam 21.8 km/h · tây 47°
01:00 01/09/1994 23.50°N, 123.70°E 29.9 km/h · tây nam 21.7 km/h · tây 58°
13:00 01/09/1994 25.10°N, 121.00°E 31.4 km/h · tây 20.9 km/h · tây 19°
13:00 02/09/1994 28.80°N, 116.50°E 36.0 km/h · tây bắc 22.8 km/h · bắc 21°
07:00 03/09/1994 32.80°N, 116.80°E 26.0 km/h · bắc 23.1 km/h · bắc 22°
07:00 04/09/1994 38.10°N, 119.10°E 47.3 km/h · bắc 28.2 km/h · đông bắc 24°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~78°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~156° quanh 13:00 23/08/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~97°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–333 km (TB ~193 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–93 km (TB ~69 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 38/63 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 01/09/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
16:00 31/08/1994
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 26/08/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 30/08/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 01:00 01/09/1994 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–93 km (trung bình ~69 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GLADYS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GLADYS (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 20/08/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 24/08/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 04/09/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6665 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~54% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~8.9 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,740 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,348 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~49.3 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~51.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~112 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 61.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
ZACK
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WARREN
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NOUL
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết