Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OLGA (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 29/07/1999
12.3°N, 134.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1999
13.8°N, 134.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/1999
14.6°N, 133.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/1999
15.4°N, 133.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/1999
16.7°N, 133.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/07/1999
18.7°N, 133.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/07/1999
20.2°N, 132.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 31/07/1999
20.9°N, 131.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/07/1999
21.7°N, 131.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/07/1999
22.7°N, 130.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/07/1999
23.2°N, 130.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 31/07/1999
23.4°N, 130.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/08/1999
23.8°N, 130.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 01/08/1999
24.4°N, 129.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/08/1999
24.9°N, 129.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 01/08/1999
25.3°N, 129.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/08/1999
25.5°N, 129.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 01/08/1999
25.8°N, 128.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/08/1999
26.3°N, 128.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 01/08/1999
26.8°N, 127.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/08/1999
27.2°N, 127.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 02/08/1999
27.4°N, 126.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 02/08/1999
27.7°N, 126.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 02/08/1999
28.3°N, 126.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 02/08/1999
28.7°N, 126.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 02/08/1999
30.1°N, 126.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 03/08/1999
31.5°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/08/1999
33.5°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 03/08/1999
34.9°N, 125.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/08/1999
37.4°N, 126.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/08/1999
40.6°N, 126.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1999
43.6°N, 126.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1999
45.1°N, 126.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1999
46.7°N, 127.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/08/1999
48.3°N, 128.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1999
49.7°N, 129.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1999
50.9°N, 131.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OLGA · 1999
Số hiệu 199907 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9951 ngày trước (13:00 05/08/1999)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,659 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 29/07/1999
12.30°N, 134.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 30/07/1999
16.70°N, 133.60°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 01/08/1999
26.30°N, 128.10°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 05/08/1999
50.90°N, 131.10°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
41.8 giờThời gian trên đất
~96 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
17:18 03/08/1999
~96 km/h (~52 kt) · 982 hPa
Bão mạnh · 36.7, 126.26
31 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:50 03/08/1999
~95 km/h (~51 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 36.92, 126.3
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~96 km/h (~52 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:35 03/08/1999
~84 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 37.71, 126.4
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:45 03/08/1999
~81 km/h (~44 kt) · 986 hPa
Bão · 37.8, 126.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~84 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:55 03/08/1999
~79 km/h (~43 kt) · 986 hPa
Bão · 37.89, 126.4
1 ngày 17 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~79 km/h (~43 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 30/07/1999 → 01:00 31/07/1999
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 59 km/h).
26.8Tốc độ TB (km/h)
59.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.08×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 7.1312 ×10⁴ kt²
PDI: 4.5077 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.1312 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 4/22 về năng lượng trong mùa bão 1999.
  • Chiếm 7.7% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.5077×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.3°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.6°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
22.3°CThấp nhất
27.3°CTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 29/07/1999 12.30°N, 134.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 29/07/1999 13.80°N, 134.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 29/07/1999 14.60°N, 133.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 30/07/1999 15.40°N, 133.40°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 30/07/1999 16.70°N, 133.60°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
13:00 30/07/1999 18.70°N, 133.60°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
19:00 30/07/1999 20.20°N, 132.60°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
01:00 31/07/1999 20.90°N, 131.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
07:00 31/07/1999 21.70°N, 131.20°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 31/07/1999 22.70°N, 130.70°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 31/07/1999 23.20°N, 130.50°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
22:00 31/07/1999 23.40°N, 130.20°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 01/08/1999 23.80°N, 130.00°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
04:00 01/08/1999 24.40°N, 129.70°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
07:00 01/08/1999 24.90°N, 129.40°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
10:00 01/08/1999 25.30°N, 129.10°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
13:00 01/08/1999 25.50°N, 129.00°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
16:00 01/08/1999 25.80°N, 128.70°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
19:00 01/08/1999 26.30°N, 128.10°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
22:00 01/08/1999 26.80°N, 127.50°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
01:00 02/08/1999 27.20°N, 127.10°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
04:00 02/08/1999 27.40°N, 126.80°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
07:00 02/08/1999 27.70°N, 126.60°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
10:00 02/08/1999 28.30°N, 126.40°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
13:00 02/08/1999 28.70°N, 126.30°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
19:00 02/08/1999 30.10°N, 126.10°E 26.4°C -0.1°C 111 km/h
01:00 03/08/1999 31.50°N, 125.90°E 25.2°C -1.3°C 111 km/h
07:00 03/08/1999 33.50°N, 125.90°E 23.6°C -2.9°C 111 km/h
13:00 03/08/1999 34.90°N, 125.90°E 22.8°C -3.7°C 102 km/h
19:00 03/08/1999 37.40°N, 126.40°E 22.3°C -4.2°C 93 km/h
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 04/08/1999 43.60°N, 126.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 04/08/1999 46.70°N, 127.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 05/08/1999 49.70°N, 129.80°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.3–30.0°C (trung bình 27.6°C); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.3°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.3°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
581 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,354 mĐộ sâu trung bình
6,568 mSâu nhất
14 mNông nhất
581 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
83 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
109 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 347 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (14 điểm)
▲ 813 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 29/07/1999 12.30°N, 134.50°E 3,884 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/1999 13.80°N, 134.00°E 5,129 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/1999 14.60°N, 133.60°E 4,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/07/1999 15.40°N, 133.40°E 4,540 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/07/1999 16.70°N, 133.60°E 5,616 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 30/07/1999 18.70°N, 133.60°E 6,055 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 30/07/1999 20.20°N, 132.60°E 5,802 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 31/07/1999 20.90°N, 131.80°E 5,962 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 31/07/1999 21.70°N, 131.20°E 6,047 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 31/07/1999 22.70°N, 130.70°E 5,747 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 31/07/1999 23.20°N, 130.50°E 5,572 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 31/07/1999 23.40°N, 130.20°E 4,786 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/08/1999 23.80°N, 130.00°E 4,462 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 01/08/1999 24.40°N, 129.70°E 4,062 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/08/1999 24.90°N, 129.40°E 4,118 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 01/08/1999 25.30°N, 129.10°E 5,021 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/08/1999 25.50°N, 129.00°E 6,009 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 01/08/1999 25.80°N, 128.70°E 4,859 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 01/08/1999 26.30°N, 128.10°E 581 m Biển sâu vừa 120 km/h
22:00 01/08/1999 26.80°N, 127.50°E 705 m Biển sâu vừa 120 km/h
01:00 02/08/1999 27.20°N, 127.10°E 1,402 m Biển sâu 111 km/h
04:00 02/08/1999 27.40°N, 126.80°E 1,598 m Biển sâu 111 km/h
07:00 02/08/1999 27.70°N, 126.60°E 1,444 m Biển sâu 111 km/h
10:00 02/08/1999 28.30°N, 126.40°E 134 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 02/08/1999 28.70°N, 126.30°E 120 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 02/08/1999 30.10°N, 126.10°E 80 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 03/08/1999 31.50°N, 125.90°E 67 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 03/08/1999 33.50°N, 125.90°E 95 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 03/08/1999 34.90°N, 125.90°E 14 m Rất nông ven bờ 102 km/h
19:00 03/08/1999 37.40°N, 126.40°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 93 km/h
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E ▲ 589 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 04/08/1999 43.60°N, 126.50°E ▲ 459 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E ▲ 157 m Trung du KXĐ
19:00 04/08/1999 46.70°N, 127.20°E ▲ 177 m Trung du KXĐ
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E ▲ 411 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 05/08/1999 49.70°N, 129.80°E ▲ 105 m Trung du KXĐ
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E ▲ 743 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 14–6,568 m (trung bình ~3,354 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~581 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~109 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~83 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,884 m xuống ~25 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (14 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~347 m, nơi cao nhất ~813 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
30.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~59 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

59.2OHC trung bình (kJ/cm²)
174.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
30.2Tại điểm đạt đỉnh
39%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
151 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 29/07/1999 12.30°N, 134.50°E 174.4 kJ/cm² 151 m KXĐ
13:00 29/07/1999 13.80°N, 134.00°E 166.3 kJ/cm² 141 m KXĐ
19:00 29/07/1999 14.60°N, 133.60°E 160.6 kJ/cm² 137 m KXĐ
01:00 30/07/1999 15.40°N, 133.40°E 152.5 kJ/cm² 131 m KXĐ
07:00 30/07/1999 16.70°N, 133.60°E 136.3 kJ/cm² 120 m 65 km/h
13:00 30/07/1999 18.70°N, 133.60°E 96.6 kJ/cm² 88 m 65 km/h
19:00 30/07/1999 20.20°N, 132.60°E 72.6 kJ/cm² 68 m 74 km/h
01:00 31/07/1999 20.90°N, 131.80°E 64.2 kJ/cm² 64 m 93 km/h
07:00 31/07/1999 21.70°N, 131.20°E 50.5 kJ/cm² 57 m 93 km/h
13:00 31/07/1999 22.70°N, 130.70°E 39.3 kJ/cm² 53 m 93 km/h
19:00 31/07/1999 23.20°N, 130.50°E 35.5 kJ/cm² 50 m 93 km/h
22:00 31/07/1999 23.40°N, 130.20°E 31.9 kJ/cm² 48 m 93 km/h
01:00 01/08/1999 23.80°N, 130.00°E 28.7 kJ/cm² 45 m 102 km/h
04:00 01/08/1999 24.40°N, 129.70°E 22.1 kJ/cm² 41 m 102 km/h
07:00 01/08/1999 24.90°N, 129.40°E 21.3 kJ/cm² 40 m 102 km/h
10:00 01/08/1999 25.30°N, 129.10°E 21.3 kJ/cm² 40 m 102 km/h
13:00 01/08/1999 25.50°N, 129.00°E 21.3 kJ/cm² 40 m 111 km/h
16:00 01/08/1999 25.80°N, 128.70°E 28.5 kJ/cm² 57 m 111 km/h
19:00 01/08/1999 26.30°N, 128.10°E 30.2 kJ/cm² 59 m 120 km/h
22:00 01/08/1999 26.80°N, 127.50°E 41.7 kJ/cm² 64 m 120 km/h
01:00 02/08/1999 27.20°N, 127.10°E 44.5 kJ/cm² 64 m 111 km/h
04:00 02/08/1999 27.40°N, 126.80°E 54.0 kJ/cm² 62 m 111 km/h
07:00 02/08/1999 27.70°N, 126.60°E 51.1 kJ/cm² 61 m 111 km/h
10:00 02/08/1999 28.30°N, 126.40°E 48.1 kJ/cm² 60 m 111 km/h
13:00 02/08/1999 28.70°N, 126.30°E 36.3 kJ/cm² 49 m 111 km/h
19:00 02/08/1999 30.10°N, 126.10°E 17.8 kJ/cm² 29 m 111 km/h
01:00 03/08/1999 31.50°N, 125.90°E 9.9 kJ/cm² 19 m 111 km/h
07:00 03/08/1999 33.50°N, 125.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 03/08/1999 34.90°N, 125.90°E — — 102 km/h
19:00 03/08/1999 37.40°N, 126.40°E — — 93 km/h
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E — — KXĐ
07:00 04/08/1999 43.60°N, 126.50°E — — KXĐ
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E — — KXĐ
19:00 04/08/1999 46.70°N, 127.20°E — — KXĐ
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E — — KXĐ
07:00 05/08/1999 49.70°N, 129.80°E — — KXĐ
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–174.4 kJ/cm² (trung bình 59.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 39% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~30.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~59 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 174.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~28.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~71.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~33.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.3°C KXĐ
07:00 04/08/1999 43.60°N, 126.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.9°C KXĐ
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.5°C KXĐ
19:00 04/08/1999 46.70°N, 127.20°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.6°C KXĐ
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.0°C KXĐ
07:00 05/08/1999 49.70°N, 129.80°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.6°C KXĐ
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~17.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

99% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

87%Trung bình 46–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.4m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

14.8TB (m/s) 6.9–30.8Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 29/07/1999 12.30°N, 134.50°E 79% 9.8 m/s KXĐ
19:00 29/07/1999 14.60°N, 133.60°E 46% 6.9 m/s KXĐ
07:00 30/07/1999 16.70°N, 133.60°E 79% 12.1 m/s 65 km/h
19:00 30/07/1999 20.20°N, 132.60°E 85% 14.4 m/s 74 km/h
07:00 31/07/1999 21.70°N, 131.20°E 71% 11.9 m/s 93 km/h
22:00 31/07/1999 23.40°N, 130.20°E 82% 8.3 m/s 93 km/h
04:00 01/08/1999 24.40°N, 129.70°E 87% 13.1 m/s 102 km/h
10:00 01/08/1999 25.30°N, 129.10°E 99% 12.5 m/s 102 km/h
16:00 01/08/1999 25.80°N, 128.70°E 90% 7.7 m/s 111 km/h
19:00 01/08/1999 26.30°N, 128.10°E 99% 9.4 m/s 120 km/h
22:00 01/08/1999 26.80°N, 127.50°E 99% 9.4 m/s 120 km/h
04:00 02/08/1999 27.40°N, 126.80°E 92% 13.2 m/s 111 km/h
10:00 02/08/1999 28.30°N, 126.40°E 93% 11.2 m/s 111 km/h
19:00 02/08/1999 30.10°N, 126.10°E 91% 7.2 m/s 111 km/h
13:00 03/08/1999 34.90°N, 125.90°E 90% 30.5 m/s 102 km/h
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E 100% 24.5 m/s KXĐ
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E 85% 30.8 m/s KXĐ
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E 87% 24.7 m/s KXĐ
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E 100% 23.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 46–100% (trung bình 87%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.9–30.8 m/s (trung bình 14.8 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (99%) và đứt gió thấp (9.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

43°
Lệch vừa phải · lớn nhất 91°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~315°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 29/07/1999 12.30°N, 134.50°E 12.6 km/h · tây bắc 29.2 km/h · bắc 42°
19:00 29/07/1999 14.60°N, 133.60°E 27.6 km/h · tây 15.3 km/h · bắc 88°
07:00 30/07/1999 16.70°N, 133.60°E 37.3 km/h · tây 37.1 km/h · bắc 84°
19:00 30/07/1999 20.20°N, 132.60°E 30.9 km/h · tây 19.0 km/h · tây bắc 22°
07:00 31/07/1999 21.70°N, 131.20°E 31.5 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 67°
22:00 31/07/1999 23.40°N, 130.20°E 8.0 km/h · tây 16.3 km/h · tây bắc 59°
04:00 01/08/1999 24.40°N, 129.70°E 35.8 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 53°
10:00 01/08/1999 25.30°N, 129.10°E 28.0 km/h · tây bắc 8.1 km/h · tây bắc 31°
16:00 01/08/1999 25.80°N, 128.70°E 15.8 km/h · tây nam 27.3 km/h · tây bắc 91°
19:00 01/08/1999 26.30°N, 128.10°E 40.8 km/h · tây 27.2 km/h · tây bắc 49°
22:00 01/08/1999 26.80°N, 127.50°E 40.8 km/h · tây 19.9 km/h · tây bắc 54°
04:00 02/08/1999 27.40°N, 126.80°E 33.3 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 52°
10:00 02/08/1999 28.30°N, 126.40°E 29.2 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 22°
19:00 02/08/1999 30.10°N, 126.10°E 21.1 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 53°
13:00 03/08/1999 34.90°N, 125.90°E 54.7 km/h · bắc 46.9 km/h · bắc 16°
01:00 04/08/1999 40.60°N, 126.40°E 91.9 km/h · bắc 55.6 km/h · bắc 2°
13:00 04/08/1999 45.10°N, 126.80°E 70.0 km/h · bắc 30.1 km/h · bắc 14°
01:00 05/08/1999 48.30°N, 128.10°E 49.8 km/h · bắc 33.2 km/h · đông bắc 22°
13:00 05/08/1999 50.90°N, 131.10°E 33.7 km/h · đông bắc 27.0 km/h · đông bắc 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 43° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~91°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~47° quanh 19:00 30/07/1999) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 741/463 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 185–602 km (TB ~416 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~81 km) · 17 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 26/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.6× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 01/08/1999
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 01/08/1999
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 01/08/1999
Bão "nở" nhanh nhất
BK 532 km ĐK 1065 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.87× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 162 km bán kính so với bản tin liền trước (~27 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 31/07/1999
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 03/08/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 01:00 01/08/1999 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 17 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–111 km (trung bình ~81 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OLGA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OLGA (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 29/07/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 30/07/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 05/08/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4659 km trong 7 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~87% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,354 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~581 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~30.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~96 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~95 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 41.8 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
PEIPAH
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Bão rất mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TINGTING
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SURIGAE
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
SANVU
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết