Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LINGLING (2025)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2025
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 17/08/2025
21.3°N, 127.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/2025
22.0°N, 127.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/2025
22.2°N, 126.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/2025
21.9°N, 126.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/2025
22.3°N, 127.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/2025
22.9°N, 126.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/2025
24.3°N, 127.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/2025
25.3°N, 127.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/2025
26.6°N, 127.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/2025
27.7°N, 127.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/2025
28.6°N, 126.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/2025
29.3°N, 127.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/2025
30.2°N, 127.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2025
31.1°N, 128.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/08/2025
31.7°N, 129.0°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 21/08/2025
31.8°N, 129.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 21/08/2025
31.6°N, 130.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
15:00 21/08/2025
31.6°N, 130.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 21/08/2025
31.7°N, 130.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/08/2025
31.6°N, 130.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
22:00 21/08/2025
31.6°N, 131.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/2025
31.8°N, 131.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
04:00 22/08/2025
32.1°N, 131.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/08/2025
32.2°N, 132.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/08/2025
32.5°N, 132.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/08/2025
32.6°N, 133.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/08/2025
32.6°N, 133.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/08/2025
33.0°N, 134.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LINGLING · 2025
Số hiệu 202512 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 436 ngày trước (07:00 23/08/2025)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
994 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,011 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/27Mạnh nhất năm 2025Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 17/08/2025
21.30°N, 127.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Hoa Đông
19:00 20/08/2025
31.10°N, 128.50°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 21/08/2025
31.80°N, 129.40°E
Bão 83 km/h 994 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 23/08/2025
33.00°N, 134.90°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
8 giờThời gian trên đất
~81 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:12 21/08/2025
~81 km/h (~44 kt) · 995 hPa
Bão · 31.62, 130.34
1 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:51 21/08/2025
~53 km/h (~29 kt) · 1001 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 31.67, 130.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~81 km/h (~44 kt) Suy yếu khi qua đất: −28 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 21/08/2025
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 31.6, 130.8
6 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:20 22/08/2025
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 31.83, 131.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 27 cơn bão mùa 2025
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 20/08/2025 → 01:00 21/08/2025
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
12hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 126°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
14.6Tốc độ TB (km/h)
27.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.33×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 100 (nm) / 190 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.9403 ×10⁴ kt²
PDI: 0.462 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.9403 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 26/27 về năng lượng trong mùa bão 2025.
  • Chiếm 0.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.58 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.462×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.0°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
28.2°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 17/08/2025 21.30°N, 127.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 17/08/2025 22.00°N, 127.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 18/08/2025 22.20°N, 126.70°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 18/08/2025 21.90°N, 126.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 18/08/2025 22.30°N, 127.30°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 18/08/2025 22.90°N, 126.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 19/08/2025 24.30°N, 127.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 19/08/2025 25.30°N, 127.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 19/08/2025 26.60°N, 127.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 19/08/2025 27.70°N, 127.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 20/08/2025 28.60°N, 126.90°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 20/08/2025 29.30°N, 127.40°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 20/08/2025 30.20°N, 127.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 20/08/2025 31.10°N, 128.50°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
01:00 21/08/2025 31.70°N, 129.00°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
07:00 21/08/2025 31.80°N, 129.40°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
13:00 21/08/2025 31.60°N, 130.00°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
15:00 21/08/2025 31.60°N, 130.30°E — Không có dữ liệu 83 km/h
16:00 21/08/2025 31.70°N, 130.50°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E Trên đất liền — KXĐ
22:00 21/08/2025 31.60°N, 131.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E Trên đất liền — KXĐ
04:00 22/08/2025 32.10°N, 131.70°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 22/08/2025 32.20°N, 132.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 22/08/2025 32.50°N, 132.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 22/08/2025 32.60°N, 133.10°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 23/08/2025 32.60°N, 133.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 23/08/2025 33.00°N, 134.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.2–29.8°C (trung bình 29.0°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
732 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

2,096 mĐộ sâu trung bình
6,817 mSâu nhất
4 mNông nhất
732 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
13 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
30 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 262 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (11 điểm)
▲ 565 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 17/08/2025 21.30°N, 127.00°E 5,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/2025 22.00°N, 127.00°E 5,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/2025 22.20°N, 126.70°E 6,260 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/2025 21.90°N, 126.70°E 5,223 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/2025 22.30°N, 127.30°E 5,938 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/08/2025 22.90°N, 126.40°E 6,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/08/2025 24.30°N, 127.00°E 6,817 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/08/2025 25.30°N, 127.10°E 1,883 m Biển sâu KXĐ
13:00 19/08/2025 26.60°N, 127.40°E 704 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 19/08/2025 27.70°N, 127.10°E 1,500 m Biển sâu KXĐ
01:00 20/08/2025 28.60°N, 126.90°E 271 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 20/08/2025 29.30°N, 127.40°E 451 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 20/08/2025 30.20°N, 127.60°E 141 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 20/08/2025 31.10°N, 128.50°E 396 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 21/08/2025 31.70°N, 129.00°E 771 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 21/08/2025 31.80°N, 129.40°E 732 m Biển sâu vừa 83 km/h
13:00 21/08/2025 31.60°N, 130.00°E 181 m Thềm lục địa 83 km/h
15:00 21/08/2025 31.60°N, 130.30°E 16 m Rất nông ven bờ 83 km/h
16:00 21/08/2025 31.70°N, 130.50°E ▲ 174 m Trung du 74 km/h
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E ▲ 227 m Trung du KXĐ
22:00 21/08/2025 31.60°N, 131.00°E ▲ 153 m Trung du KXĐ
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E ▲ 128 m Trung du KXĐ
04:00 22/08/2025 32.10°N, 131.70°E 140 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 22/08/2025 32.20°N, 132.00°E 1,008 m Biển sâu KXĐ
13:00 22/08/2025 32.50°N, 132.50°E 1,354 m Biển sâu KXĐ
19:00 22/08/2025 32.60°N, 133.10°E 389 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 23/08/2025 32.60°N, 133.70°E 991 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 23/08/2025 33.00°N, 134.90°E 1,052 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–6,817 m (trung bình ~2,096 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~732 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~30 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~13 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (11 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~262 m, nơi cao nhất ~565 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
43.4 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~45 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

41.9OHC trung bình (kJ/cm²)
71.4Cao nhất
10.9Thấp nhất
43.4Tại điểm đạt đỉnh
35%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
71 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 17/08/2025 21.30°N, 127.00°E 70.5 kJ/cm² 71 m KXĐ
19:00 17/08/2025 22.00°N, 127.00°E 54.6 kJ/cm² 57 m KXĐ
01:00 18/08/2025 22.20°N, 126.70°E 57.0 kJ/cm² 58 m KXĐ
07:00 18/08/2025 21.90°N, 126.70°E 61.8 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 18/08/2025 22.30°N, 127.30°E 54.6 kJ/cm² 57 m KXĐ
19:00 18/08/2025 22.90°N, 126.40°E 49.9 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 19/08/2025 24.30°N, 127.00°E 43.9 kJ/cm² 46 m KXĐ
07:00 19/08/2025 25.30°N, 127.10°E 43.4 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 19/08/2025 26.60°N, 127.40°E 48.9 kJ/cm² 52 m KXĐ
19:00 19/08/2025 27.70°N, 127.10°E 62.4 kJ/cm² 63 m KXĐ
01:00 20/08/2025 28.60°N, 126.90°E 71.4 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 20/08/2025 29.30°N, 127.40°E 53.2 kJ/cm² 57 m KXĐ
13:00 20/08/2025 30.20°N, 127.60°E 33.2 kJ/cm² 39 m KXĐ
19:00 20/08/2025 31.10°N, 128.50°E 28.9 kJ/cm² 33 m 65 km/h
01:00 21/08/2025 31.70°N, 129.00°E 43.4 kJ/cm² 45 m 83 km/h
07:00 21/08/2025 31.80°N, 129.40°E 43.4 kJ/cm² 45 m 83 km/h
13:00 21/08/2025 31.60°N, 130.00°E 38.4 kJ/cm² 42 m 83 km/h
15:00 21/08/2025 31.60°N, 130.30°E 38.4 kJ/cm² 42 m 83 km/h
16:00 21/08/2025 31.70°N, 130.50°E — — 74 km/h
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E — — KXĐ
22:00 21/08/2025 31.60°N, 131.00°E — — KXĐ
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E — — KXĐ
04:00 22/08/2025 32.10°N, 131.70°E — — KXĐ
07:00 22/08/2025 32.20°N, 132.00°E 10.9 kJ/cm² 17 m KXĐ
13:00 22/08/2025 32.50°N, 132.50°E 11.9 kJ/cm² 18 m KXĐ
19:00 22/08/2025 32.60°N, 133.10°E 14.2 kJ/cm² 19 m KXĐ
01:00 23/08/2025 32.60°N, 133.70°E 14.2 kJ/cm² 19 m KXĐ
07:00 23/08/2025 33.00°N, 134.90°E 15.9 kJ/cm² 20 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 10.9–71.4 kJ/cm² (trung bình 41.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 35% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~43.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~45 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 71.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.3°C) nhưng OHC lại thấp (~28.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~51.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~23.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
16:00 21/08/2025 31.70°N, 130.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 74 km/h
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
22:00 21/08/2025 31.60°N, 131.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C KXĐ
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 25.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 75% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~74 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

64%Trung bình 41–92%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.6TB (m/s) 2.5–28.3Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 17/08/2025 21.30°N, 127.00°E 71% 15.1 m/s KXĐ
01:00 18/08/2025 22.20°N, 126.70°E 78% 6.9 m/s KXĐ
07:00 18/08/2025 21.90°N, 126.70°E 87% 11.5 m/s KXĐ
19:00 18/08/2025 22.90°N, 126.40°E 92% 8.8 m/s KXĐ
01:00 19/08/2025 24.30°N, 127.00°E 83% 11.6 m/s KXĐ
13:00 19/08/2025 26.60°N, 127.40°E 75% 5.1 m/s KXĐ
01:00 20/08/2025 28.60°N, 126.90°E 64% 4.2 m/s KXĐ
07:00 20/08/2025 29.30°N, 127.40°E 70% 6.7 m/s KXĐ
19:00 20/08/2025 31.10°N, 128.50°E 53% 2.5 m/s 65 km/h
01:00 21/08/2025 31.70°N, 129.00°E 62% 14.4 m/s 83 km/h
07:00 21/08/2025 31.80°N, 129.40°E 57% 14.9 m/s 83 km/h
13:00 21/08/2025 31.60°N, 130.00°E 56% 10.5 m/s 83 km/h
15:00 21/08/2025 31.60°N, 130.30°E 56% 10.5 m/s 83 km/h
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E 62% 15.2 m/s KXĐ
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E 56% 19.7 m/s KXĐ
04:00 22/08/2025 32.10°N, 131.70°E 56% 19.7 m/s KXĐ
13:00 22/08/2025 32.50°N, 132.50°E 51% 26.7 m/s KXĐ
19:00 22/08/2025 32.60°N, 133.10°E 47% 28.3 m/s KXĐ
07:00 23/08/2025 33.00°N, 134.90°E 41% 25.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–92% (trung bình 64%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–28.3 m/s (trung bình 13.6 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

73°
Lệch lớn · lớn nhất 173°

Tốc độ dẫn đường vs thực

14 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~338°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 17/08/2025 21.30°N, 127.00°E 7.0 km/h · tây nam 13.0 km/h · bắc 120°
01:00 18/08/2025 22.20°N, 126.70°E 5.8 km/h · đông bắc 5.6 km/h · nam 145°
07:00 18/08/2025 21.90°N, 126.70°E 14.2 km/h · đông bắc 12.7 km/h · đông bắc 13°
19:00 18/08/2025 22.90°N, 126.40°E 26.0 km/h · đông bắc 27.9 km/h · bắc 15°
01:00 19/08/2025 24.30°N, 127.00°E 20.5 km/h · bắc 18.6 km/h · bắc 14°
13:00 19/08/2025 26.60°N, 127.40°E 25.2 km/h · tây bắc 21.0 km/h · bắc 26°
01:00 20/08/2025 28.60°N, 126.90°E 25.4 km/h · bắc 15.3 km/h · đông bắc 35°
07:00 20/08/2025 29.30°N, 127.40°E 16.9 km/h · tây bắc 17.0 km/h · bắc 47°
19:00 20/08/2025 31.10°N, 128.50°E 17.2 km/h · đông bắc 13.6 km/h · đông bắc 1°
01:00 21/08/2025 31.70°N, 129.00°E 9.4 km/h · đông 6.6 km/h · đông 3°
07:00 21/08/2025 31.80°N, 129.40°E 11.6 km/h · đông 10.2 km/h · đông 17°
13:00 21/08/2025 31.60°N, 130.00°E 3.0 km/h · đông 14.2 km/h · đông 10°
15:00 21/08/2025 31.60°N, 130.30°E 3.0 km/h · đông 22.0 km/h · đông bắc 20°
19:00 21/08/2025 31.60°N, 130.80°E 3.0 km/h · nam 6.3 km/h · đông 101°
01:00 22/08/2025 31.80°N, 131.40°E 13.4 km/h · tây 14.6 km/h · đông bắc 144°
04:00 22/08/2025 32.10°N, 131.70°E 13.4 km/h · tây 10.1 km/h · đông 172°
13:00 22/08/2025 32.50°N, 132.50°E 16.1 km/h · tây 9.6 km/h · đông 170°
19:00 22/08/2025 32.60°N, 133.10°E 15.1 km/h · tây 9.4 km/h · đông 173°
07:00 23/08/2025 33.00°N, 134.90°E 18.6 km/h · tây 20.1 km/h · đông 155°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~14 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 73° (Lệch lớn), lớn nhất ~173°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~180° quanh 01:00 18/08/2025) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~155°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 185/111 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 93–148 km (TB ~134 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 6/28 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.67× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 21/08/2025
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 148 km (~80 hải lý, đường kính ~296 km) vào 07:00 21/08/2025 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LINGLING
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LINGLING (2025) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 17/08/2025. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Hoa Đông vào 19:00 20/08/2025. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 994 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/27 của mùa bão 2025. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 23/08/2025. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2011 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~64% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~13.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,096 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~732 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.9 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~43.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~81 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~53 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2007
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
MUIFA
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
CIMARON
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
FREDA
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MAMIE
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết