Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IRVING (1995)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1995
14 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/08/1995
15.5°N, 112.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1995
16.0°N, 112.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/1995
16.5°N, 112.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/1995
17.1°N, 112.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/08/1995
17.9°N, 112.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/08/1995
18.5°N, 112.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/08/1995
18.9°N, 112.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/08/1995
19.2°N, 112.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/08/1995
19.5°N, 111.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/08/1995
19.8°N, 111.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/08/1995
20.4°N, 110.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/08/1995
20.8°N, 110.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/08/1995
21.3°N, 109.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/1995
22.0°N, 108.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IRVING · 1995
Số hiệu 199506 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 11397 ngày trước (13:00 20/08/1995)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
890 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
3 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/23Mạnh nhất năm 1995Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 17/08/1995
15.50°N, 112.90°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
01:00 18/08/1995
17.10°N, 112.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 18/08/1995
18.90°N, 112.20°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 20/08/1995
22.00°N, 108.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
8.6 giờThời gian trên đất
~65 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
00:32 20/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 20.77, 110.33
1 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
01:36 20/08/1995
~59 km/h (~32 kt) · 1000 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 20.85, 110.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
02:12 20/08/1995
~52 km/h (~28 kt) · 1000 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 20.9, 110.14
3 giờ
Khi trở ra biển
Biển Đông
05:12 20/08/1995
~20 km/h (~11 kt) · 1001 hPa
Vùng áp thấp · 21.15, 109.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~52 km/h (~28 kt) Suy yếu khi qua đất: −32 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
08:30 20/08/1995
KXĐ · 1003 hPa
Vùng áp thấp · 21.48, 109.35
4 giờ 30 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 23 cơn bão mùa 1995
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/08/1995 → 13:00 18/08/1995
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
14hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
11.4Tốc độ TB (km/h)
16.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.06×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 100 (nm) / 190 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.9436 ×10⁴ kt²
PDI: 0.9173 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.9436 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 19/23 về năng lượng trong mùa bão 1995.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.9173×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.4°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
25.1°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/08/1995 15.50°N, 112.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 17/08/1995 16.00°N, 112.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 17/08/1995 16.50°N, 112.30°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 18/08/1995 17.10°N, 112.20°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
07:00 18/08/1995 17.90°N, 112.10°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 18/08/1995 18.50°N, 112.10°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
19:00 18/08/1995 18.90°N, 112.20°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
01:00 19/08/1995 19.20°N, 112.00°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
07:00 19/08/1995 19.50°N, 111.70°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
13:00 19/08/1995 19.80°N, 111.20°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
19:00 19/08/1995 20.40°N, 110.70°E 25.1°C -1.4°C 65 km/h
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 20/08/1995 21.30°N, 109.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.1–29.8°C (trung bình 28.4°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (28.0°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
223 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

676 mĐộ sâu trung bình
2,625 mSâu nhất
1 mNông nhất
223 mTại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
46 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
65 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 28 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 53 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/08/1995 15.50°N, 112.90°E 2,625 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/08/1995 16.00°N, 112.60°E 874 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 17/08/1995 16.50°N, 112.30°E 841 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 18/08/1995 17.10°N, 112.20°E 1,062 m Biển sâu 65 km/h
07:00 18/08/1995 17.90°N, 112.10°E 2,289 m Biển sâu 74 km/h
13:00 18/08/1995 18.50°N, 112.10°E 513 m Biển sâu vừa 83 km/h
19:00 18/08/1995 18.90°N, 112.20°E 223 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 19/08/1995 19.20°N, 112.00°E 134 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 19/08/1995 19.50°N, 111.70°E 88 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 19/08/1995 19.80°N, 111.20°E 58 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 19/08/1995 20.40°N, 110.70°E 38 m Biển nông 65 km/h
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E ▲ 11 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
07:00 20/08/1995 21.30°N, 109.50°E 19 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E ▲ 53 m Đồng bằng cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–2,625 m (trung bình ~676 m); 50% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~223 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~65 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~46 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,625 m xuống ~19 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~28 m, nơi cao nhất ~53 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
25.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~37 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

39.6OHC trung bình (kJ/cm²)
62.3Cao nhất
25.3Thấp nhất
25.7Tại điểm đạt đỉnh
30%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
66 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/08/1995 15.50°N, 112.90°E 62.3 kJ/cm² 66 m KXĐ
13:00 17/08/1995 16.00°N, 112.60°E 59.5 kJ/cm² 55 m KXĐ
19:00 17/08/1995 16.50°N, 112.30°E 58.4 kJ/cm² 54 m KXĐ
01:00 18/08/1995 17.10°N, 112.20°E 47.7 kJ/cm² 49 m 65 km/h
07:00 18/08/1995 17.90°N, 112.10°E 31.7 kJ/cm² 39 m 74 km/h
13:00 18/08/1995 18.50°N, 112.10°E 26.6 kJ/cm² 36 m 83 km/h
19:00 18/08/1995 18.90°N, 112.20°E 25.7 kJ/cm² 37 m 83 km/h
01:00 19/08/1995 19.20°N, 112.00°E 25.3 kJ/cm² 37 m 83 km/h
07:00 19/08/1995 19.50°N, 111.70°E 29.4 kJ/cm² 39 m 83 km/h
13:00 19/08/1995 19.80°N, 111.20°E 29.1 kJ/cm² 39 m 74 km/h
19:00 19/08/1995 20.40°N, 110.70°E — — 65 km/h
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E — — 65 km/h
07:00 20/08/1995 21.30°N, 109.50°E — — KXĐ
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 25.3–62.3 kJ/cm² (trung bình 39.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 30% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~25.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~37 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 62.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~26.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~44.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~27.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.30 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.35Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.40Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.30Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 28.6°C 65 km/h
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.40 m³/m³ (trung bình ~0.35 m³/m³); 50% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.30 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~65 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~27.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

65%Trung bình 54–74%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

6.5TB (m/s) 3.4–10.9Dao động 86%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/08/1995 15.50°N, 112.90°E 60% 5.1 m/s KXĐ
13:00 17/08/1995 16.00°N, 112.60°E 59% 3.8 m/s KXĐ
19:00 17/08/1995 16.50°N, 112.30°E 60% 10.9 m/s KXĐ
01:00 18/08/1995 17.10°N, 112.20°E 54% 8.0 m/s 65 km/h
07:00 18/08/1995 17.90°N, 112.10°E 62% 8.3 m/s 74 km/h
13:00 18/08/1995 18.50°N, 112.10°E 55% 3.4 m/s 83 km/h
19:00 18/08/1995 18.90°N, 112.20°E 64% 7.4 m/s 83 km/h
01:00 19/08/1995 19.20°N, 112.00°E 67% 4.7 m/s 83 km/h
07:00 19/08/1995 19.50°N, 111.70°E 65% 5.3 m/s 83 km/h
13:00 19/08/1995 19.80°N, 111.20°E 74% 3.9 m/s 74 km/h
19:00 19/08/1995 20.40°N, 110.70°E 70% 5.0 m/s 65 km/h
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E 73% 7.1 m/s 65 km/h
07:00 20/08/1995 21.30°N, 109.50°E 71% 6.7 m/s KXĐ
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E 72% 10.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–74% (trung bình 65%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–10.9 m/s (trung bình 6.5 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (7.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 159°

Tốc độ dẫn đường vs thực

11 / 12 km/h
Dòng dẫn YẾU — bão dễ lượn vòng

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~343°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/08/1995 15.50°N, 112.90°E 18.2 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây bắc 20°
13:00 17/08/1995 16.00°N, 112.60°E 12.6 km/h · bắc 10.7 km/h · tây bắc 14°
19:00 17/08/1995 16.50°N, 112.30°E 8.8 km/h · bắc 11.3 km/h · bắc 8°
01:00 18/08/1995 17.10°N, 112.20°E 11.8 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 30°
07:00 18/08/1995 17.90°N, 112.10°E 10.3 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 30°
13:00 18/08/1995 18.50°N, 112.10°E 20.5 km/h · đông bắc 7.6 km/h · bắc 36°
19:00 18/08/1995 18.90°N, 112.20°E 12.8 km/h · đông bắc 6.6 km/h · tây bắc 85°
01:00 19/08/1995 19.20°N, 112.00°E 6.0 km/h · bắc 7.6 km/h · tây bắc 22°
07:00 19/08/1995 19.50°N, 111.70°E 1.1 km/h · đông nam 10.3 km/h · tây bắc 159°
13:00 19/08/1995 19.80°N, 111.20°E 5.1 km/h · tây 14.1 km/h · tây bắc 61°
19:00 19/08/1995 20.40°N, 110.70°E 10.4 km/h · tây 10.2 km/h · tây bắc 28°
01:00 20/08/1995 20.80°N, 110.30°E 7.6 km/h · tây bắc 16.7 km/h · tây bắc 4°
07:00 20/08/1995 21.30°N, 109.50°E 11.3 km/h · đông bắc 16.6 km/h · tây bắc 68°
13:00 20/08/1995 22.00°N, 108.90°E 12.0 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây bắc 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~11 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~12 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~159°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Có giai đoạn dòng dẫn yếu (trung bình < ~11 km/h) khiến bão gần như mất "bánh lái" nên di chuyển chậm/lượn vòng — khớp với quỹ đạo có độ uốn khúc ~1.1× đường chim bay và góc ngoặt lớn nhất ~45° đã nêu ở phần quỹ đạo. Bão có lần đổi hướng mạnh (~45° quanh 19:00 18/08/1995) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~4°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~146 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 9/14 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 18/08/1995
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 185 km (~100 hải lý, đường kính ~370 km) vào 13:00 18/08/1995 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IRVING
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IRVING (1995) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 17/08/1995. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 01:00 18/08/1995. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/23 của mùa bão 1995. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 20/08/1995. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 890 km trong 3 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~11 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.4°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~6.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~676 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~223 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~39.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~25.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.35 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~65 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~59 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
14 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 13:43 17/08/1995 10 giờ 12 phút
đến 23:56 17/08/1995
54 km/h max 54 km/h Cấp 1 Cấp 7
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1992
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1985
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
RAMMASUN
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MAC
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 974hPa
Xem chi tiết
CHABA
Bão rất mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão rất mạnh Năm 2014
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
CHAMPI
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết